Điều chỉnh Quy hoạch Vùng Đông Nam Bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo Quyết định 615 mới nhất?

13:50 | 13/04/2026
Điều chỉnh Quy hoạch Vùng Đông Nam Bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo Quyết định 615 mới nhất? Phạm vi, ranh giới quy hoạch cụ thể?
Nội dung chính
  1. Điều chỉnh Quy hoạch Vùng Đông Nam Bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo Quyết định 615 mới nhất?
  2. Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch vùng từ 01/03/2026 gồm những tài liệu nào?
  3. Quy định về việc cung cấp thông tin quy hoạch cho cơ quan, tổ chức, cá nhân như thế nào?

Điều chỉnh Quy hoạch Vùng Đông Nam Bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo Quyết định 615 mới nhất?

Thủ tướng phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch vùng Đông Nam Bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo Quyết định 615/QĐ-TTg năm 2026.

>>> Tải về Quyết định 615/QĐ-TTg năm 2026 Điều chỉnh Quy hoạch Vùng Đông Nam Bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Tại Điều 1 Quyết định nêu rõ Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch vùng Đông Nam Bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung sau:

I. PHẠM VI, RANH GIỚI QUY HOẠCH

Phạm vi, ranh giới lập điều chỉnh quy hoạch vùng Đông Nam Bộ bao gồm toàn bộ lãnh thổ đất liền của các tỉnh, thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh; và phần không gian biển, đảo được xác định theo các quy định của pháp luật có liên quan.

II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN VÀ TẦM NHÌN

[1] Quan điểm phát triển và tổ chức không gian phát triển

- Xây dựng Đông Nam Bộ trở thành vùng văn minh, hiện đại, phát triển năng động, là trung tâm hàng đầu của cả nước và khu vực Đông Nam Á về kinh tế, tài chính, logistics, công nghiệp công nghệ cao, giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; giữ vai trò quan trọng trong liên kết và thúc đẩy phát triển các vùng khác. Phát triển vùng Đông Nam Bộ bảo đảm phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, chiến lược, quy hoạch cấp quốc gia; phát huy vai trò vùng động lực tăng trưởng của quốc gia, đi đầu trong thực hiện các mục tiêu phát triển của đất nước và hội nhập quốc tế, nhất là mục tiêu tăng trưởng kinh tế cao.

- Xác lập mô hình tăng trưởng mới, hình thành cơ cấu kinh tế vùng hiện đại, lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính; huy động tối đa nguồn lực phát triển, kết hợp hài hòa giữa nội lực với ngoại lực; chú trọng thúc đẩy, phát huy vai trò của khu vực kinh tế tư nhân; phát triển nhanh kinh tế số, kinh tế chia sẻ, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn trở thành các động lực phát triển mới; quan tâm phát triển kinh tế ban đêm. Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp mũi nhọn, các ngành dịch vụ chất lượng cao ngang tầm khu vực và thế giới, có vị thế vững chắc trong chuỗi giá trị toàn cầu; phát triển nông nghiệp bền vững, hiệu quả cao. Đổi mới tư duy và tầm nhìn phát triển, chủ động đi đầu trong kiến tạo thể chế phát triển, có cơ chế, chính sách vượt trội, tạo đột phá để hình thành không gian phát triển mới.

[...]

>>> Xem chi tiết tại Quyết định 615/QĐ-TTg năm 2026 Điều chỉnh Quy hoạch Vùng Đông Nam Bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Điều chỉnh Quy hoạch Vùng Đông Nam Bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo Quyết định 615 mới nhất?

Điều chỉnh Quy hoạch Vùng Đông Nam Bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo Quyết định 615 mới nhất? (Hình từ Internet)

Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch vùng từ 01/03/2026 gồm những tài liệu nào?

Căn cứ Điều 34 Luật Quy hoạch 2025 (có hiệu lực từ 01/03/2026) như sau:

Điều 34. Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch
1. Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh gồm các tài liệu chủ yếu sau đây:
a) Tờ trình;
b) Báo cáo thuyết minh quy hoạch;
c) Dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch;
d) Hệ thống sơ đồ quy hoạch, cơ sở dữ liệu về quy hoạch;
đ) Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (nếu có);
e) Báo cáo tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch.
2. Hội đồng thẩm định quy hoạch chỉ tổ chức thẩm định khi nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định quy hoạch có quyền yêu cầu cơ quan trình thẩm định quy hoạch cung cấp thêm thông tin, giải trình về các nội dung liên quan.
3. Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
4. Chính phủ quy định chi tiết thể thức hồ sơ trình thẩm định quy hoạch quy định tại khoản 1 Điều này.

Theo đó, hồ sơ trình thẩm định quy hoạch vùng từ 01/03/2026 gồm có:

- Tờ trình;

- Báo cáo thuyết minh quy hoạch;

- Dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch;

- Hệ thống sơ đồ quy hoạch, cơ sở dữ liệu về quy hoạch;

- Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (nếu có);

- Báo cáo tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch.

Lưu ý: Hội đồng thẩm định quy hoạch chỉ tổ chức thẩm định khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định quy hoạch có quyền yêu cầu cơ quan trình thẩm định quy hoạch cung cấp thêm thông tin, giải trình về các nội dung liên quan.

Quy định về việc cung cấp thông tin quy hoạch cho cơ quan, tổ chức, cá nhân như thế nào?

Tại Điều 46 Luật Quy hoạch 2025 quy định về việc cung cấp thông tin quy hoạch cho cơ quan, tổ chức, cá nhân như sau:

(1) Thông tin về quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt phải được công khai, cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu theo quy định của Luật này, pháp luật về tiếp cận thông tin và pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở, trừ những nội dung bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

(2) Trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu về quy hoạch được quy định như sau:

- Cơ quan lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu về quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia;

- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu về quy hoạch ngành, quy hoạch vùng thuộc phạm vi quản lý;

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu về quy hoạch tỉnh;

- Trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu về quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

(3) Hình thức cung cấp thông tin, dữ liệu về quy hoạch bao gồm:

- Cung cấp bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

- Cung cấp qua hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch;

- Cung cấp qua trang thông tin điện tử, hệ thống thông tin của cơ quan tổ chức lập quy hoạch (nếu có);

- Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

(4) Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc cung cấp thông tin, dữ liệu về quy hoạch qua hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch.


Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quy hoạch đất đai Xem thêm

Bài viết mới nhất