Thuế đối ứng Mỹ áp dụng đối với Việt Nam là bao nhiêu?

Nguyễn Thị Mỹ Tâm 2,482 lượt xem
14:23 | 03/04/2025
Thuế đối ứng Mỹ áp dụng đối với Việt Nam là bao nhiêu? Đối tượng nào phải chịu thuế xuất nhập khẩu?
Nội dung chính
  1. Thuế đối ứng Mỹ áp dụng đối với Việt Nam là bao nhiêu?
  2. Đối tượng nào phải chịu thuế xuất nhập khẩu?
  3. Người nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu là ai?
  4. Nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất như thế nào?

Thuế đối ứng Mỹ áp dụng đối với Việt Nam là bao nhiêu?

Thuế đối ứng là một loại thuế nhập khẩu được một quốc gia áp dụng lên hàng hóa từ quốc gia khác, nhằm đáp trả hoặc phản chiếu mức thuế, chính sách thương mại không công bằng, hoặc các biện pháp hạn chế thương mại mà quốc gia kia áp dụng lên hàng hóa của quốc gia đó.

Mục đích của thuế đối ứng là bảo vệ lợi ích kinh tế trong nước, thúc đẩy sự công bằng trong thương mại quốc tế và có thể được sử dụng như một công cụ để đàm phán hoặc gây áp lực trong quan hệ kinh tế song phương.

Vừa qua, Mỹ đã chính thức công bố mức thuế nhập khẩu đối với hàng chục nền kinh tế, trong đó có Việt Nam.

Theo đó, thuế đối ứng Mỹ áp dụng đối với Việt Nam là 46%, nằm trong nhóm cao nhất.

Dưới đây là bảng thuế đối ứng Mỹ:

Thuế đối ứng Mỹ áp dụng đối với Việt Nam là bao nhiêu?

Thuế đối ứng Mỹ áp dụng đối với Việt Nam là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Đối tượng nào phải chịu thuế xuất nhập khẩu?

Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định đối tượng chịu thuế như sau:

- Hàng hóa xuất nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

- Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.

- Hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.

- Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:

+ Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;

+ Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;

+ Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;

+ Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.

- Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Người nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu là ai?

Căn cứ theo Điều 3 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về người nộp thuế như sau:

- Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

- Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu.

- Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

- Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế, bao gồm:

Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được người nộp thuế ủy quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thuế thay cho người nộp thuế;

Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thuế thay cho người nộp thuế;

Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;

Chi nhánh của doanh nghiệp được ủy quyền nộp thuế thay cho doanh nghiệp;

Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật.

- Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thị trường trong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật.

- Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhưng sau đó có sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất như thế nào?

Căn cứ theo Điều 10 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất như sau:

- Khuyến khích nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu, ưu tiên loại trong nước chưa đáp ứng nhu cầu; chú trọng phát triển lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ nguồn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường.

- Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và các cam kết về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

- Góp phần bình ổn thị trường và nguồn thu ngân sách nhà nước.

- Đơn giản, minh bạch, tạo thuận lợi cho người nộp thuế và thực hiện cải cách thủ tục hành chính về thuế.

- Áp dụng thống nhất mức thuế suất đối với hàng hóa có cùng bản chất, cấu tạo, công dụng, có tính năng kỹ thuật tương tự; thuế suất thuế nhập khẩu giảm dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô; thuế suất thuế xuất khẩu tăng dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Mỹ Tâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật và Cuộc sống Xem thêm

Bài viết mới nhất