Hoãn thuế đối ứng Mỹ áp dụng với Việt Nam bao nhiêu ngày?

Nguyễn Thị Mỹ Tâm 107 lượt xem
10:00 | 10/04/2025
Hoãn thuế đối ứng Mỹ áp dụng với Việt Nam bao nhiêu ngày? Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị hư hỏng hoặc mất có được giảm thuế hay không?
Nội dung chính
  1. Hoãn thuế đối ứng Mỹ áp dụng với Việt Nam bao nhiêu ngày?
  2. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị hư hỏng hoặc mất có được giảm thuế hay không?
  3. Thời hạn nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu được quy định như thế nào?
  4. Người nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu là ai?

Hoãn thuế đối ứng Mỹ áp dụng với Việt Nam bao nhiêu ngày?

Thuế đối ứng là một loại thuế nhập khẩu được một quốc gia áp dụng lên hàng hóa từ quốc gia khác, nhằm đáp trả hoặc phản chiếu mức thuế, chính sách thương mại không công bằng, hoặc các biện pháp hạn chế thương mại mà quốc gia kia áp dụng lên hàng hóa của quốc gia đó.

Thuế đối ứng áp dụng với các đối tác thương mại lớn của Mỹ, theo công bố ban đầu của Tổng thống Mỹ Donald Trump, có hiệu lực từ 9/4/2025 với thuế suất 11-84%. Theo đó, Mỹ áp mức thuế đối ứng 46% đối với hàng hóa nhập khẩu từ Việt Nam. Tuy nhiên, Mỹ vừa quyết định giảm thuế còn 10%, hoãn áp thuế đối ứng trong vòng 90 ngày đối với hơn 75 quốc gia, trong đó có Việt Nam. Đồng thời tăng thuế nhập khẩu đối với hàng hóa Trung Quốc lên 125%.

Như vậy, hoãn thuế đối ứng Mỹ áp dụng với Việt Nam trong vòng 90 ngày.

Hoãn thuế đối ứng Mỹ áp dụng với Việt Nam bao nhiêu ngày?

Hoãn thuế đối ứng Mỹ áp dụng với Việt Nam bao nhiêu ngày? (Hình từ Internet)

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị hư hỏng hoặc mất có được giảm thuế hay không?

Căn cứ theo Điều 18 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về giảm thuế như sau:

Điều 18. Giảm thuế
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận thì được giảm thuế.
Mức giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị hư hỏng, mất mát toàn bộ thì không phải nộp thuế.
2. Thủ tục giảm thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Như vậy, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận thì được giảm thuế.

Bên cạnh đó, nếu như toàn bộ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị hư hỏng hoặc mất mát thì sẽ không phải nộp thuế.

Thời hạn nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 9 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về thời hạn nộp thuế như sau:

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định của Luật Hải quan 2014, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế. Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.

Trường hợp đã được tổ chức tín dụng bảo lãnh nhưng hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế.

- Người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật Hải quan 2014 được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp. Quá thời hạn này mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì phải nộp đủ số tiền nợ thuế và tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế.

Người nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu là ai?

Căn cứ theo Điều 3 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về người nộp thuế gồm:

[1] Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

[2] Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu.

[3] Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

[4] Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế, bao gồm:

- Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được người nộp thuế ủy quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thuế thay cho người nộp thuế;

- Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thuế thay cho người nộp thuế;

- Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;

- Chi nhánh của doanh nghiệp được ủy quyền nộp thuế thay cho doanh nghiệp;

- Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật.

[5] Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thị trường trong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật.

[6] Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhưng sau đó có sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật.

[7] Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Mỹ Tâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật và Cuộc sống Xem thêm

Bài viết mới nhất