Người nước ngoài mua căn hộ chung cư có được quyền cho thuê lại không?
Căn cứ theo Điều 21 Luật Nhà ở 2023 có quy định như sau:
Điều 21. Nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài
1. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 của Luật này có nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều 11 của Luật này.
2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 17 của Luật này có nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam nhưng phải tuân thủ các quy định sau đây:
a) Đối với chủ sở hữu là cá nhân nước ngoài thì được cho thuê nhà ở để sử dụng vào mục đích mà pháp luật không cấm nhưng trước khi cho thuê nhà ở, chủ sở hữu phải có văn bản thông báo về việc cho thuê nhà ở với cơ quan quản lý nhà ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện) nơi có nhà ở theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và phải nộp thuế từ hoạt động cho thuê nhà ở này theo quy định của pháp luật.
Trường hợp cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam đang sinh sống tại Việt Nam thì có nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam.
Trường hợp cá nhân nước ngoài kết hôn với người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam thì có nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở như người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
[...]
Quy định trên được điều chỉnh bởi Điều 9 Nghị định 140/2025/NĐ-CP như sau:
Điều 9. Nhiệm vụ, thẩm quyền liên quan đến phát triển, quản lý nhà ở
[...]
3. Trách nhiệm tiếp nhận thông báo về việc cho thuê nhà ở của chủ sở hữu là cá nhân nước ngoài quy định tại điểm a khoản 2 Điều 21 Luật Nhà ở năm 2023 do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.
[...]
Người nước ngoài mua căn hộ chung cư được quyền cho thuê lại căn hộ, miễn là tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ thông báo cho cơ quan quản lý nhà ở và nộp thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Nội dung cần có trong thông báo cho thuê căn hộ chung cư của người nước ngoài? (Hình từ Internet)
Nội dung cần có trong thông báo cho thuê căn hộ chung cư của người nước ngoài?
Căn cứ Điều 3 Thông tư 05/2024/TT-BXD được sửa đổi bởi khoản 2 và khoản 4 Điều 2 Thông tư 09/2025/TT-BXD quy định thông báo về việc cho thuê nhà ở của cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam như sau:
Điều 3. Thông báo về việc cho thuê nhà ở của cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam
1. Trước khi ký hợp đồng cho thuê nhà ở thuộc sở hữu của mình, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam phải gửi văn bản thông báo về việc cho thuê nhà ở đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở cho thuê. Nội dung văn bản thông báo bao gồm tên chủ sở hữu, địa chỉ nhà ở cho thuê, thời gian cho thuê, số ký hiệu và ngày, tháng, năm cấp giấy chứng nhận về quyền sở hữu đối với nhà ở cho thuê, mục đích sử dụng nhà ở cho thuê và gửi kèm theo bản sao giấy chứng nhận về quyền sở hữu đối với nhà ở đó.
2. Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng cho thuê nhà ở, cá nhân nước ngoài phải có văn bản thông báo về việc chấm dứt hợp đồng cho thuê nhà gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở cho thuê biết để theo dõi, quản lý.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm báo cáo cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh theo định kỳ 06 tháng, 01 năm và theo yêu cầu đột xuất về tình hình cho thuê nhà ở của cá nhân nước ngoài trên địa bàn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
Như vậy, người nước ngoài cho thuê căn hộ chung cư phải gửi thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp xã trước khi ký hợp đồng về việc cho thuê căn hộ.
Theo quy định, thông báo cho thuê căn hộ chung cư của người nước ngoài gồm những nội dung sau:
[1] Tên chủ sở hữu căn hộ chung cư;
[2] Địa chỉ căn hộ cho thuê;
[3] Thời gian cho thuê;
[4] Số ký hiệu và ngày, tháng, năm cấp giấy chứng nhận về quyền sở hữu đối với căn hộ cho thuê;
[5] Mục đích sử dụng căn hộ cho thuê và gửi kèm theo bản sao giấy chứng nhận về quyền sở hữu đối với căn hộ đó.
Lưu ý: Khi chấm dứt hợp đồng cho thuê căn hộ chung cư, người nước ngoài cũng phải có văn bản thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày chấm dứt.
Điều kiện cho người nước ngoài thuê nhà ở tại Việt Nam là gì?
Căn cứ theo Điều 161 Luật Nhà ở 2023 có quy định về Điều kiện cho người nước ngoài thuê nhà ở tại Việt Nam như sau:
Điều 161. Điều kiện của các bên tham gia giao dịch về nhà ở
1. Bên bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở phải đáp ứng điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật về dân sự.
2. Bên mua, thuê mua, thuê nhà ở, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế, nhận thế chấp, nhận góp vốn, mượn, ở nhờ, được ủy quyền quản lý nhà ở là cá nhân phải đáp ứng điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật về dân sự và thực hiện theo quy định sau đây:
a) Nếu là cá nhân trong nước thì không bắt buộc phải có đăng ký cư trú tại nơi có nhà ở được giao dịch;
b) Nếu là cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này và không bắt buộc phải có đăng ký cư trú tại nơi có nhà ở được giao dịch. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn phải tuân thủ quy định của Luật Đất đai.
Theo đó, để cho người nước ngoài thuê nhà ở tại Việt Nam thì cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Đối với bên cho thuê cần phải đáp ứng điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch
- Đối với người nước ngoài khi thuê nhà ở tại Việt Nam thì phải đáp ứng điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch. Đồng thời, người nước ngoài phải phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
Lưu ý: Người nước ngoài thuê nhà ở tại Việt Nam thì không bắt buộc phải có đăng ký cư trú tại nơi có nhà ở được giao dịch
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];