Nhà thầu tư vấn thẩm tra có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm thế nào từ 01/07/2026?
Theo Điều 36 Luật Xây dựng 2025, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu tư vấn thẩm tra từ 01/07/2026 như sau:
(1) Nhà thầu tư vấn thẩm tra có các quyền sau đây:
- Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân lập dự án, thiết kế xây dựng cung cấp, giải trình, làm rõ các thông tin phục vụ thẩm tra;
- Bảo lưu kết quả thẩm tra, từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả thẩm tra hoặc các yêu cầu vượt quá năng lực, phạm vi công việc thẩm tra;
- Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
(2) Nhà thầu tư vấn thẩm tra có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:
- Thực hiện thẩm tra theo phạm vi yêu cầu tại hợp đồng xây dựng bảo đảm nội dung theo quy định;
- Giải trình, làm rõ kết quả thẩm tra để phục vụ công tác thẩm định;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước chủ đầu tư về tính đầy đủ, chính xác, trung thực, chất lượng và nội dung của Báo cáo kết quả thẩm tra;
- Bồi thường thiệt hại khi đưa ra thông tin không chính xác trong Báo cáo kết quả thẩm tra hoặc vi phạm hợp đồng xây dựng làm thiệt hại cho chủ đầu tư;
- Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
*Trên đây là thông tin Nhà thầu tư vấn thẩm tra có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm thế nào từ 01/07/2026?

Nhà thầu tư vấn thẩm tra có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm thế nào từ 01/07/2026? (Hình từ Internet)
Quy định về năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng ra sao?
Tại Điều 88 Luật Xây dựng 2025 quy định về năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng như sau:
(1) Cá nhân đảm nhận chức danh trong hoạt động xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng tương ứng theo quy định của Luật Xây dựng 2025 bao gồm chủ nhiệm, chủ trì lập thiết kế quy hoạch đô thị và nông thôn; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; giám sát thi công xây dựng; chủ trì xác định, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Chứng chỉ hành nghề được phân thành hạng I, hạng II và hạng III.
(2) Cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường, chủ trì kiểm định xây dựng, giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng phải đáp ứng điều kiện năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp.
(3) Nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp giấy phép hoạt động.
(4) Tổ chức, cá nhân hành nghề kiến trúc thực hiện theo quy định của pháp luật về kiến trúc.
(5) Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về việc lựa chọn tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng do mình lựa chọn.
(6) Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng tự công khai thông tin về năng lực hoạt động xây dựng trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng. Thông tin về năng lực của tổ chức công khai là cơ sở để các chủ đầu tư tham khảo khi lựa chọn nhà thầu.
(7) Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện năng lực, kinh nghiệm của cá nhân tham gia hoạt động xây dựng; quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; quy định về điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng đối với nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài; nội dung công khai thông tin năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức; đăng tải kinh nghiệm hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân trên Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
Nội dung quản lý nhà nước về xây dựng gồm những gì?
Theo Điều 91 Luật Xây dựng 2025, nội dung quản lý nhà nước về xây dựng bao gồm:
(1) Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các chiến lược, đề án, kế hoạch phát triển các hoạt động xây dựng.
(2) Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng; phổ biến kiến thức, pháp luật về xây dựng.
(3) Xây dựng, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng; xây dựng, ban hành, công bố định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng.
(4) Xây dựng, quản lý Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng.
(5) Hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng; quản lý chất lượng công trình xây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng; quản lý năng lực hoạt động xây dựng; quản lý an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình.
(6) Quản lý công tác cấp, thu hồi giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận và các kết quả giải quyết thủ tục hành chính khác trong hoạt động xây dựng, quản lý trật tự xây dựng.
(7) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng.
(8) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ.
(9) Đào tạo nguồn nhân lực tham gia hoạt động xây dựng.
(10) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động xây dựng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];