Mẫu đơn xin xác nhận đất không có tranh chấp 2025 mới nhất?

Nguyễn Thị Tú Uyên 6,489 lượt xem
09:10 | 21/06/2025
Mẫu đơn xin xác nhận đất không có tranh chấp 2025 mới nhất? Tải file Mẫu đơn xin xác nhận đất không có tranh chấp 2025?
Nội dung chính
  1. Mẫu đơn xin xác nhận đất không có tranh chấp 2025 mới nhất?
  2. Cá nhân sử dụng đất ổn định trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 được xác nhận đất không có tranh chấp thì có được cấp sổ đỏ hay không?
  3. Cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai phải đảm bảo các điều kiện nào?

Mẫu đơn xin xác nhận đất không có tranh chấp 2025 mới nhất?

Dưới đây là Mẫu đơn xin xác nhận đất không có tranh chấp 2025 mới nhất tham khảo:

>>> Tải file Mẫu đơn xin xác nhận đất không có tranh chấp 2025 mới nhất TẠI ĐÂY

Mẫu đơn xin xác nhận đất không có tranh chấp 2025 mới nhất?

Mẫu đơn xin xác nhận đất không có tranh chấp 2025 mới nhất? (Hình từ Internet)

Cá nhân sử dụng đất ổn định trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 được xác nhận đất không có tranh chấp thì có được cấp sổ đỏ hay không?

Tại khoản 1 Điều 138 Luật Đất đai 2024 quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Cấp sổ đỏ), quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024, không thuộc trường hợp quy định tại Điều 139 và Điều 140 Luật Đất đai 2024 được thực hiện theo quy định như sau:

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau:

- Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 141 của Luật Đất đai 2024 thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức công nhận đất ở và không phải nộp tiền sử dụng đất.

Trường hợp diện tích đất đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại điểm này thì diện tích đất ở được công nhận theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống đó; người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở tại điểm này;

- Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 5 Điều 141 của Luật Đất đai 2024 thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất đó và không phải nộp tiền sử dụng đất;

- Đối với thửa đất có sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo diện tích thực tế đã sử dụng; hình thức sử dụng đất được công nhận như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài;

- Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tại điểm a và điểm c khoản này thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

Trường hợp hiện trạng sử dụng là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì được công nhận theo quy định tại điểm c khoản này.

Trường hợp hiện trạng sử dụng là đất nông nghiệp thì được công nhận theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; nếu người sử dụng đất có nhu cầu công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn thì được công nhận vào mục đích đó và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

Cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai phải đảm bảo các điều kiện nào?

Cưỡng chế quyết định giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện khi có đủ các điều kiện tại khoản 5 Điều 108 Nghị định 102/2024/NĐ-CP sau đây:

- Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực thi hành mà các bên hoặc một trong các bên tranh chấp không chấp hành quyết định và đã được Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất tranh chấp vận động, thuyết phục mà không chấp hành;

- Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất tranh chấp;

- Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực thi hành;

- Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế.

Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Tranh chấp đất đai Xem thêm

Bài viết mới nhất