- Mẫu Đơn xin cấp lại chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản 2025 mới nhất?
- Điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản là gì?
- Quyền của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, cá nhân hành nghề môi giới bất động sản như thế nào?
- Cho thuê chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản để hoạt động môi giới thì bị xử phạt bao nhiêu tiền?
Mẫu Đơn xin cấp lại chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản 2025 mới nhất?
Mẫu Đơn xin cấp lại chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản được quy định tại Phụ luc XXVII kèm theo Nghị định 96/2024/NĐ-CP cụ thể như sau:
Dưới đây là mẫu Đơn xin cấp lại chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản 2025 mới nhất:

Tải Mẫu Đơn xin cấp lại chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản tại đây: Tải về

Mẫu Đơn xin cấp lại chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản 2025 mới nhất? (Hình từ Internet)
Điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản là gì?
Căn cứ theo Điều 61 Luật Kinh doanh Bất động sản 2023 quy định Điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản như sau:
[1] Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản theo quy định tại khoản 5 Điều 9 của Luật Kinh doanh Bất động sản 2023 và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Phải có quy chế hoạt động dịch vụ môi giới bất động sản;
- Phải có cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu hoạt động theo quy định của Chính phủ;
- Có tối thiểu 01 cá nhân có chứng chỉ môi giới bất động sản;
- Trước khi hoạt động kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản gửi thông tin về doanh nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh nơi thành lập doanh nghiệp để được đăng tải trên hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định của Luật Kinh doanh Bất động sản 2023.
[2] Cá nhân hành nghề môi giới bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản;
- Phải hành nghề trong một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản hoặc một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản.
Quyền của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, cá nhân hành nghề môi giới bất động sản như thế nào?
Căn cứ theo Điều 64 Luật Kinh doanh Bất động sản 2023 quy định Quyền của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, cá nhân hành nghề môi giới bất động sản như sau:
[1] Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản có các quyền sau đây:
- Thực hiện môi giới bất động sản theo quy định của Luật Kinh doanh Bất động sản 2023;
- Yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp hồ sơ, thông tin bất động sản thực hiện giao dịch;
- Thu phí dịch vụ của khách hàng theo thỏa thuận của các bên;
- Từ chối môi giới bất động sản không đủ điều kiện đưa vào kinh doanh;
- Yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan bồi thường thiệt hại do lỗi của họ gây ra;
- Quyền khác theo hợp đồng.
[2] Cá nhân hành nghề môi giới bất động sản có các quyền sau đây:
- Quyền quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 64 Luật Kinh doanh Bất động sản 2023;
- Hưởng thù lao, hoa hồng môi giới bất động sản theo quy định tại Điều 63 của Luật Kinh doanh Bất động sản 2023.
Cho thuê chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản để hoạt động môi giới thì bị xử phạt bao nhiêu tiền?
Việc cho thuê chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản để thực hiện các hoạt động liên quan đến môi giới bất động sản được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 59 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:
Điều 59. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ bất động sản
1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản độc lập mà không có chứng chỉ hành nghề hoặc chứng chỉ hành nghề hết thời hạn sử dụng theo quy định;
b) Tẩy xóa, sửa chữa chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản làm sai lệch nội dung chứng chỉ;
c) Cho mượn, cho thuê hoặc thuê, mượn chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản để thực hiện các hoạt động liên quan đến môi giới bất động sản;
d) Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản đồng thời vừa là nhà môi giới vừa là một bên thực hiện hợp đồng trong một giao dịch kinh doanh bất động sản.
Bên cạnh đó, điểm c khoản 3 Điều 4 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định:
Mức phạt tiền quy định tại Nghị định 16/2022/NĐ-CP là mức phạt áp dụng đối với tổ chức (trừ mức phạt quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 24; điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 59, điểm a khoản 3 Điều 64, Điều 65, khoản 1 (trừ điểm e) Điều 70 Nghị định 16/2022/NĐ-CP là mức phạt đối với cá nhân). Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.
Như vậy, mức phạt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 59 Nghị định 16/2022/NĐ-CP là mức phạt đối với cá nhân.
Vậy nên không chỉ việc cho thuê chứng chỉ hành nghề mà bên cạnh đó việc cho mượn hoặc thuê, mượn chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản để thực hiện các hoạt động liên quan đến môi giới bất động sản cũng sẽ bị xử phạt như nhau. Mức phạt tiền đối với việc cho thuê chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản để hoạt động môi giới sẽ từ 40 triệu đồng đến tối đa 60 triệu đồng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];