- Khung giá dịch vụ cho thuê mặt bằng tại nhà ga hàng hóa, Cảng hàng không quốc tế Nội Bài 2025?
- Cho thuê mặt bằng kinh doanh có phải là hoạt động kinh doanh bất động sản hay không?
- Bên thuê mặt bằng được đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê khi bên cho thuê có những hành vi gì?
- Hợp đồng cho thuê mặt bằng có cần phải công chứng, chứng thực không?
Khung giá dịch vụ cho thuê mặt bằng tại nhà ga hàng hóa, Cảng hàng không quốc tế Nội Bài 2025?
Khung giá dịch vụ cho thuê mặt bằng tại nhà ga hàng hóa, Cảng hàng không quốc tế Nội Bài được quy định tại Điều 1 Quyết định 1721/QĐ-BGTVT năm 2024 cụ thể như sau:
Danh mục | Khung giá (VND/m2/tháng) | Khung giá (VND/m2/tháng) |
Tối thiểu | Tối đa | |
1. Cho thuê mặt bằng kho | 235.000 | 400.000 |
2. Cho thuê mặt bằng văn phòng | 450.000 | 650.000 |
Như vậy, từ năm 2025, khung giá thuê mặt bằng kho sân bay quốc tế Nội Bài là từ 235.000 - 400.000 đồng/m2/tháng. Giá cho thuê mặt bằng văn phòng là từ 450.000 - 650.000 đồng/m2/tháng.

Khung giá dịch vụ cho thuê mặt bằng tại nhà ga hàng hóa, Cảng hàng không quốc tế Nội Bài 2025? (Hình từ Internet)
Cho thuê mặt bằng kinh doanh có phải là hoạt động kinh doanh bất động sản hay không?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định như sau:
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Kinh doanh bất động sản là việc đầu tư vốn để thực hiện hoạt động xây dựng, mua, nhận chuyển nhượng để bán, chuyển nhượng; cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản; thực hiện dịch vụ môi giới bất động sản; dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; dịch vụ tư vấn bất động sản hoặc quản lý bất động sản nhằm mục đích sinh lợi.
2. Môi giới bất động sản là việc làm trung gian cho các bên trong mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản.
3. Nhà, công trình xây dựng có sẵn là nhà, công trình xây dựng đã hoàn thành việc xây dựng và đưa vào sử dụng
...
Theo quy định nêu trên thì việc kinh doanh bất động sản bao gồm cả việc cho thuê bất động sản nhằm mục đích sinh lời. Vì vậy, việc cho thuê mặt bằng kinh doanh cũng được xem là hoạt động kinh doanh bất động sản.
Bên thuê mặt bằng được đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê khi bên cho thuê có những hành vi gì?
Căn cứ theo điểm g khoản 3 Điều 20 Luật Nhà ở 2023 quy định:
Điều 20. Quyền của bên mua, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng có sẵn
...
3. Bên thuê nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có các quyền sau đây:
...
g) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng khi bên cho thuê có một trong các hành vi: không sửa chữa nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng không bảo đảm an toàn để sử dụng hoặc gây thiệt hại cho bên thuê; tăng giá thuê nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng không theo thỏa thuận trong hợp đồng; quyền sử dụng nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng bị hạn chế do lợi ích của bên thứ ba;
...
Như vậy, theo quy định trên, bên thuê mặt bằng được đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê khi bên cho thuê có những hành vi sau:
- Không sửa chữa nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng không bảo đảm an toàn để sử dụng hoặc gây thiệt hại cho bên thuê.
- Tăng giá thuê nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng không theo thỏa thuận trong hợp đồng.
- Quyền sử dụng nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng bị hạn chế do lợi ích của bên thứ ba.
Hợp đồng cho thuê mặt bằng có cần phải công chứng, chứng thực không?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 164 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:
Điều 164. Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở
...
2. Trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết; mua bán, thuê mua nhà ở thuộc tài sản công; mua bán, thuê mua nhà ở mà một bên là tổ chức, bao gồm: nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; thuê, mượn, ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.
...
Như vậy, hợp đồng cho thuê mặt bằng phải được lập thành văn bản nhưng không bắt buộc phải công chứng, chứng thực, trừ trường hợp có yêu cầu từ các bên của hợp đồng. Tuy nhiên khuyến khích cá nhân, tổ chức khi thuê mặt bằng nên chứng thực, công chứng hợp đồng thuê nhà để có thể đảm bảo quyền lợi của các bên trong quá trình thuê nhà.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];