Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh mới nhất 2026? Tải Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng mới nhất hiện nay?
Bước sang năm 2026, thị trường cho thuê mặt bằng kinh doanh tiếp tục ghi nhận sự sôi động, với xu hướng phân hóa rõ rệt theo vị trí, diện tích và mức giá. Nhu cầu thuê mặt bằng của các ngành bán lẻ, dịch vụ, ăn uống… vẫn duy trì ổn định, đặc biệt là những mặt bằng có pháp lý rõ ràng, vị trí dễ tiếp cận và khả năng khai thác linh hoạt.
Để nắm bắt mặt bằng giá cũng như tìm kiếm phương án phù hợp với kế hoạch kinh doanh, người đọc có thể tham khảo thêm các mặt bằng kinh doanh cho thuê mới nhất 2026 theo đường link bên dưới:
>>> Xem ngay: Cho thuê Mặt bằng kinh doanh, cửa hàng, kiot Mới nhất 2026
Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh mới nhất 2026?
Căn cứ quy định tại Điều 472 Bộ luật Dân sự 2015 về hợp đồng thuê tài sản thì hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh có thể hiểu là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao mặt bằng cho bên thuê để thực hiện hoạt động kinh doanh trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.
Dưới đây là mẫu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh mới nhất 2026 mà người đọc có thể tham khảo:

>> TẢI VỀ Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh mới nhất 2026
*Trên đây là thông tin Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh mới nhất 2026? Tải Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng mới nhất hiện nay?

Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh mới nhất 2026? Tải Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng mới nhất hiện nay? (Hình từ Internet)
Thời hạn thuê mặt bằng kinh doanh là bao lâu?
Căn cứ Điều 474 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:
Điều 474. Thời hạn thuê
1. Thời hạn thuê do các bên thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận thì được xác định theo mục đích thuê.
2. Trường hợp các bên không thỏa thuận về thời hạn thuê và thời hạn thuê không thể xác định được theo mục đích thuê thì mỗi bên có quyền chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải thông báo cho bên kia trước một thời gian hợp lý.
Như vậy, theo quy định thì thời hạn thuê mặt bằng kinh doanh do bên thuê và bên cho thuê mặt bằng thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp không có thỏa thuận thì được xác định theo mục đích thuê.
Trong trường hợp các bên không thỏa thuận về thời hạn thuê và thời hạn thuê không thể xác định được theo mục đích thuê thì mỗi bên có quyền chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải thông báo cho bên kia trước một thời gian hợp lý.
Nghĩa vụ bảo đảm giá trị sử dụng của tài sản thuê được quy định ra sao?
Nghĩa vụ bảo đảm giá trị sử dụng của tài sản thuê được quy định tại Điều 477 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể như sau:
(1) Bên cho thuê phải bảo đảm tài sản thuê trong tình trạng như đã thỏa thuận, phù hợp với mục đích thuê trong suốt thời gian cho thuê; phải sửa chữa những hư hỏng, khuyết tật của tài sản thuê, trừ hư hỏng nhỏ mà theo tập quán bên thuê phải tự sửa chữa.
(2) Trường hợp tài sản thuê bị giảm sút giá trị sử dụng mà không do lỗi của bên thuê thì bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê thực hiện một hoặc một số biện pháp sau đây:
- Sửa chữa tài sản;
- Giảm giá thuê;
- Đổi tài sản khác hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu tài sản thuê có khuyết tật mà bên thuê không biết hoặc tài sản thuê không thể sửa chữa được mà do đó mục đích thuê không đạt được.
(3) Trường hợp bên cho thuê đã được thông báo mà không sửa chữa hoặc sửa chữa không kịp thời thì bên thuê có quyền tự sửa chữa tài sản thuê với chi phí hợp lý, nhưng phải báo cho bên cho thuê và có quyền yêu cầu bên cho thuê thanh toán chi phí sửa chữa.
Quy định về việc trả lại tài sản thuê như thế nào?
Việc trả lại tài sản thuê được quy định tại Điều 482 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể như sau:
(1) Bên thuê phải trả lại tài sản thuê trong tình trạng như khi nhận, trừ hao mòn tự nhiên hoặc theo đúng như tình trạng đã thỏa thuận; nếu giá trị của tài sản thuê bị giảm sút so với tình trạng khi nhận thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ hao mòn tự nhiên.
(2) Trường hợp tài sản thuê là động sản thì địa điểm trả lại tài sản thuê là nơi cư trú hoặc trụ sở của bên cho thuê, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
(3) Trường hợp tài sản thuê là gia súc thì bên thuê phải trả lại gia súc đã thuê và cả gia súc được sinh ra trong thời gian thuê, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Bên cho thuê phải thanh toán chi phí chăm sóc gia súc được sinh ra cho bên thuê.
(4) Khi bên thuê chậm trả tài sản thuê thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bên thuê trả lại tài sản thuê, trả tiền thuê trong thời gian chậm trả và phải bồi thường thiệt hại; bên thuê phải trả tiền phạt vi phạm do chậm trả tài sản thuê, nếu có thỏa thuận.
(5) Bên thuê phải chịu rủi ro xảy ra đối với tài sản thuê trong thời gian chậm trả.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];