Không xuất trình CCCD trên VNeID khi thực hiện thủ tục chứng thực giao dịch thì phải xuất trình giấy tờ gì?

Phan Thị Như Ý 515 lượt xem
14:25 | 01/11/2025
Không xuất trình CCCD trên VNeID khi thực hiện thủ tục chứng thực giao dịch thì phải xuất trình giấy tờ gì từ ngày 01/11/2025?
Nội dung chính
  1. Không xuất trình CCCD trên VNeID khi thực hiện thủ tục chứng thực giao dịch thì phải xuất trình giấy tờ gì?
  2. Việc chứng thực giao dịch liên quan đến đất đai, nhà ở được thực hiện ở đâu?
  3. Quyền, nghĩa vụ của người yêu cầu chứng thực được quy định thế nào?

Không xuất trình CCCD trên VNeID khi thực hiện thủ tục chứng thực giao dịch thì phải xuất trình giấy tờ gì?

Tại khoản 4 Điều 1 Nghị định 280/2025/NĐ-CP bổ sung khoản 8 và khoản 9 vào Điều 9 Nghị định 23/2015/NĐ-CP về nghĩa vụ, quyền của người thực hiện chứng thực như sau:

Điều 9. Nghĩa vụ, quyền của người thực hiện chứng thực
[...]
8. Không yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp, xuất trình bản chính hoặc bản sao các giấy tờ, tài liệu đã được tích hợp trên VNeID khi người yêu cầu chứng thực đã xuất trình thông tin tương ứng từ VNeID.
9. Trường hợp người yêu cầu chứng thực đề nghị và người thực hiện chứng thực có thể khai thác thông tin, giấy tờ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc các cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật thì người thực hiện chứng thực có trách nhiệm thực hiện việc khai thác thông tin, giấy tờ từ các cơ sở dữ liệu này, không yêu cầu người yêu cầu chứng thực xuất trình bản chính, bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực đối với các thông tin, giấy tờ đã được khai thác.

Theo đó, có thể thấy từ ngày 01/11/2025, khi làm thủ tục chứng thực hợp đồng, giao dịch, người dân không phải nộp, xuất trình giấy tờ (bản chính hoặc bản sao các giấy tờ, tài liệu) đã được tích hợp trên VNeID khi đã xuất trình thông tin tương ứng từ VNeID.

Căn cứ Điều 36 Nghị định 23/2015/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định 280/2025/NĐ-CP) như sau:

Điều 36. Thủ tục chứng thực giao dịch
1. Người yêu cầu chứng thực xuất trình một trong các giấy tờ sau: Căn cước điện tử; bản chính hoặc bản sao của Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng và nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực, gồm các giấy tờ sau đây:
a) Dự thảo giao dịch;
b) Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp giao dịch liên quan đến tài sản đó; trừ trường hợp người lập di chúc đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng.
Thủ tục chứng thực giao dịch quy định tại Điều này được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử.
Giấy tờ quy định tại điểm b khoản này là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính; trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, người yêu cầu chứng thực có thể nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu.
[...]

Theo đó, một trong các giấy tờ xuất trình khi làm thủ tục chứng thực giao dịch là:

- Căn cước điện tử;

- Bản chính hoặc bản sao của Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng.

Do đó, khi làm thủ tục chứng thực giao dịch mà không xuất trình CCCD trên VNeID thì có thể xuất trình bản chính hoặc bản sao của Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng.

(*Trên đây là thông tin Không xuất trình CCCD trên VNeID khi thực hiện thủ tục chứng thực giao dịch thì phải xuất trình giấy tờ gì?)

Không xuất trình CCCD trên VNeID khi thực hiện thủ tục chứng thực giao dịch thì phải xuất trình giấy tờ gì?

Không xuất trình CCCD trên VNeID khi thực hiện thủ tục chứng thực giao dịch thì phải xuất trình giấy tờ gì? (Hình từ Internet)

Việc chứng thực giao dịch liên quan đến đất đai, nhà ở được thực hiện ở đâu?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 280/2025/NĐ-CP) như sau:

Điều 5. Thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực
[...]
5. Việc chứng thực không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;
b) Chứng thực giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;
c) Chứng thực di chúc, chứng thực văn bản từ chối nhận di sản;
d) Chứng thực văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất, nhà ở;
đ) Chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ giao dịch quy định tại các điểm b, c, và d khoản này.
6. Việc chứng thực các giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, việc chứng thực các giao dịch về nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà, trừ các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.

Theo đó, từ ngày 01/11/2025, việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất. Việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà, trừ các trường hợp tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 280/2025/NĐ-CP).

Quyền, nghĩa vụ của người yêu cầu chứng thực được quy định thế nào?

Quyền, nghĩa vụ của người yêu cầu chứng thực được quy định tại Điều 8 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Người yêu cầu chứng thực có quyền yêu cầu chứng thực tại bất kỳ cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nào thuận tiện nhất, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 280/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/11/2025). Trong trường hợp bị từ chối chứng thực thì có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức từ chối giải thích rõ lý do bằng văn bản hoặc khiếu nại theo quy định của pháp luật.

(2) Người yêu cầu chứng thực phải chịu trách nhiệm về nội dung, tính hợp lệ, hợp pháp của giấy tờ, văn bản mà mình yêu cầu chứng thực hoặc xuất trình khi làm thủ tục chứng thực theo quy định của Nghị định 23/2015/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Giao dịch nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất