Download mẫu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh chuẩn, mới nhất 2025?
Căn cứ quy định tại Điều 472 Bộ luật Dân sự 2015 về hợp đồng thuê tài sản thì hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh có thể hiểu là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao mặt bằng cho bên thuê để thực hiện hoạt động kinh doanh trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.
Dưới đây là mẫu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh năm 2025 mà người đọc có thể tham khảo:

>> TẢI VỀ Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh năm 2025

Download mẫu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh chuẩn, mới nhất 2025? (Hình từ Internet)
Thời hạn thuê mặt bằng kinh doanh là bao lâu?
Căn cứ Điều 474 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:
Điều 474. Thời hạn thuê
1. Thời hạn thuê do các bên thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận thì được xác định theo mục đích thuê.
2. Trường hợp các bên không thỏa thuận về thời hạn thuê và thời hạn thuê không thể xác định được theo mục đích thuê thì mỗi bên có quyền chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải thông báo cho bên kia trước một thời gian hợp lý.
Như vậy, theo quy định thì thời hạn thuê mặt bằng kinh doanh do bên thuê và bên cho thuê mặt bằng thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp không có thỏa thuận thì được xác định theo mục đích thuê.
Trong trường hợp các bên không thỏa thuận về thời hạn thuê và thời hạn thuê không thể xác định được theo mục đích thuê thì mỗi bên có quyền chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải thông báo cho bên kia trước một thời gian hợp lý.
Điều kiện cho thuê quyền sử dụng đất để kinh doanh được quy định thế nào? Việc trả lại mặt bằng khi hết thời hạn thuê được thực hiện ra sao?
Điều kiện cho thuê quyền sử dụng đất để kinh doanh được quy định thế nào?
Theo Điều 45 Luật Đất đai 2024 thì người sử dụng đất được cho thuê quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 Luật Đất đai 2024 và điểm a khoản 4 Điều 127 Luật Đất đai 2024;
- Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;
- Trong thời hạn sử dụng đất;
- Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.
- Đối với trường hợp thực hiện quyền sử dụng đất của cá nhân là người dân tộc thiểu số được giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai 2024 thì còn phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 48 Luật Đất đai 2024.
Lưu ý: Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Việc trả lại mặt bằng khi hết thời hạn thuê được thực hiện ra sao?
Việc trả lại mặt bằng khi hết thời hạn thuê được thực hiện theo quy định tại Điều 482 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể như sau:
- Bên thuê phải trả lại tài sản thuê trong tình trạng như khi nhận, trừ hao mòn tự nhiên hoặc theo đúng như tình trạng đã thỏa thuận; nếu giá trị của tài sản thuê bị giảm sút so với tình trạng khi nhận thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ hao mòn tự nhiên.
- Khi bên thuê chậm trả tài sản thuê thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bên thuê trả lại tài sản thuê, trả tiền thuê trong thời gian chậm trả và phải bồi thường thiệt hại; bên thuê phải trả tiền phạt vi phạm do chậm trả tài sản thuê, nếu có thỏa thuận.
- Bên thuê phải chịu rủi ro xảy ra đối với tài sản thuê trong thời gian chậm trả.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];