9 mẫu hợp đồng xây dựng 2025 được sử dụng nhiều nhất?
Dưới đây là 9 mẫu hợp đồng xây dựng 2025 mà người đọc có thể tham khảo:
TẢI VỀ Mẫu số 01: Hợp đồng tư vấn xây dựng (Tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi/Tư vấn khảo sát xây dựng công trình/Tư vấn thiết kế xây dựng công trình/Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình) quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 02/2023/TT-BXD.
TẢI VỀ Mẫu số 02: Hợp đồng thi công xây dựng quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 02/2023/TT-BXD.
TẢI VỀ Mẫu số 03: Hợp đồng Thiết kế - Mua sắm vật tư, thiết bị - Thị công xây dựng công trình (Hợp đồng EPC) quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 02/2023/TT-BXD.
TẢI VỀ Mẫu số 04: Hợp đồng xây dựng nhà ở
TẢI VỀ Mẫu số 05: Hợp đồng xây dựng phần thô
TẢI VỀ Mẫu số 06: Hợp đồng sửa chữa nhà ở
TẢI VỀ Mẫu số 07: Hợp đồng xây dựng nhà xưởng
TẢI VỀ Mẫu số 08: Hợp đồng xây dựng trọn gói
TẢI VỀ Mẫu số 09: Hợp đồng xây dựng nhà cấp 4
Lưu ý: Mẫu số 04 đến mẫu số 09 chỉ mang tính chất tham khảo

9 mẫu hợp đồng xây dựng 2025 được sử dụng nhiều nhất? Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng xây dựng? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc ký kết và thực hiện hợp đồng xây dựng được quy định thế nào? Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng xây dựng là gì?
Nguyên tắc ký kết và thực hiện hợp đồng xây dựng được quy định thế nào?
Theo quy định tại Điều 138 Luật Xây dựng 2014 thì hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng.
Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng gồm:
- Tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, không trái pháp luật và đạo đức xã hội;
- Bảo đảm có đủ vốn để thanh toán theo thỏa thuận của hợp đồng;
- Đã hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu và kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng;
- Trường hợp bên nhận thầu là liên danh nhà thầu thì phải có thỏa thuận liên danh. Các thành viên trong liên danh phải ký tên, đóng dấu (nếu có) vào hợp đồng xây dựng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Nguyên tắc thực hiện hợp đồng xây dựng gồm:
- Các bên hợp đồng phải thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng về phạm vi công việc, yêu cầu chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, phương thức và các thỏa thuận khác;
- Trung thực, hợp tác và đúng pháp luật;
- Không xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, cộng đồng và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.
Lưu ý:
- Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng xây dựng là tiếng Việt. Trường hợp hợp đồng xây dựng có sự tham gia của bên nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt và ngôn ngữ khác do các bên hợp đồng thỏa thuận.
- Hợp đồng xây dựng phải được ký kết và thực hiện phù hợp với quy định của Luật Xây dựng 2014 và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng xây dựng là gì?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 139 Luật Xây dựng 2014 thì hợp đồng xây dựng có hiệu lực khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Người ký kết hợp đồng phải có đủ năng lực hành vi dân sự, đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
- Bảo đảm các nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 138 Luật Xây dựng 2014;
- Bên nhận thầu phải có đủ điều kiện năng lực hoạt động, năng lực hành nghề xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng 2014.
Việc thanh toán hợp đồng xây dựng được quy định thế nào?
Việc thanh toán hợp đồng xây dựng được quy định tại Điều 144 Luật Xây dựng 2014, cụ thể như sau:
(1) Việc thanh toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng mà các bên đã ký kết.
(2) Các bên hợp đồng thỏa thuận về phương thức thanh toán, thời gian thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán.
(3) Bên giao thầu phải thanh toán đủ giá trị của từng lần thanh toán cho bên nhận thầu sau khi đã giảm trừ tiền tạm ứng, tiền bảo hành công trình theo thỏa thuận hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
(4) Đối với hợp đồng trọn gói, việc thanh toán được thực hiện theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với giai đoạn thanh toán được các bên thỏa thuận trong hợp đồng.
(5) Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh, việc thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành được nghiệm thu và đơn giá hợp đồng hoặc đơn giá điều chỉnh theo thỏa thuận hợp đồng.
(6) Đối với hợp đồng theo thời gian, việc thanh toán chi phí chuyên gia tư vấn được xác định trên cơ sở mức tiền lương chuyên gia và các chi phí liên quan đến hoạt động của chuyên gia tư vấn nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ).
(7) Đối với hợp đồng theo chi phí, cộng phí việc thanh toán được thực hiện trên cơ sở chi phí trực tiếp thực hiện công việc của hợp đồng và các chi phí quản lý, lợi nhuận của bên nhận thầu theo thỏa thuận.
(8) Việc thanh toán đối với khối lượng phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng xây dựng được thực hiện theo thỏa thuận hợp đồng.
(9) Đồng tiền sử dụng trong thanh toán hợp đồng xây dựng là Đồng Việt Nam; trường hợp sử dụng ngoại tệ để thanh toán do các bên hợp đồng thỏa thuận nhưng không trái với quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];