Tra cứu Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
Trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài việc phải đáp ứng các quy định chung về đăng ký kinh doanh thì đối với một số ngành nghề, lĩnh vực, doanh nghiệp còn phải đáp ứng các yêu cầu, điều kiện nhất định. Tiện ích Tra cứu ngành nghề kinh doanh có điều kiện được xây dựng nhằm giúp Quý khách hàng thuận tiện trong việc nắm bắt thông tin về điều kiện, hồ sơ, thủ tục để tiến hành hoạt động kinh doanh đối với các ngành nghề yêu cầu điều kiện cụ thể.
Xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất có điều kiện
1. Trường hợp được xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất có điều kiện
- Tổ chức sản xuất hóa chất có điều kiện được xuất khẩu hóa chất do chính tổ chức đó sản xuất theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất có điều kiện.
- Tổ chức kinh doanh hóa chất có điều kiện được xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện để phục vụ mục đích kinh doanh.
- Tổ chức, cá nhân sử dụng hóa chất được nhập khẩu hóa chất có điều kiện để phục vụ mục đích sử dụng của tổ chức, cá nhân đó.

Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet
2. Quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất có điều kiện
- Tổ chức chỉ được xuất khẩu hóa chất có điều kiện theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất có điều kiện hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Tổ chức chỉ được nhập khẩu hóa chất có điều kiện với mục đích kinh doanh theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất có điều kiện với mục đích sử dụng của tổ chức, cá nhân đó phải công bố mục đích sử dụng hóa chất trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất và không cần Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện.
- Ngoài hồ sơ theo pháp luật về hải quan, khi xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất có điều kiện với mục đích kinh doanh, tổ chức phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất có điều kiện hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện do cơ quan có thẩm quyền cấp.
3. Khai báo hóa chất nhập khẩu có điều kiện
- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất thuộc các chương 28 và chương 29 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam phải có trách nhiệm thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu trước khi thông quan qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
- Hồ sơ khai báo gồm:
+ Thông tin tổ chức, cá nhân và hóa chất nhập khẩu.
+ Hóa đơn thương mại (kèm bản dịch tiếng Việt có xác thực nếu bằng tiếng nước ngoài)
+ Phiếu an toàn hóa chất quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 01/2026/TT-BCT.
+ Trường hợp hàng phi thương mại không có hóa đơn được sử dụng giấy báo hàng về cảng thay thế.
- Việc khai báo được thực hiện điện tử, thông qua tài khoản do tổ chức, cá nhân đăng ký trên Cổng thông tin một cửa quốc gia. Thông tin khai báo được tự động chuyển đến hệ thống của Bộ Công Thương và phản hồi điện tử có giá trị pháp lý để làm thủ tục thông quan. Sau thông quan, cơ quan Hải quan phản hồi trạng thái thông quan cho Bộ Công Thương.
Tham khảo mẫu:
>> Mẫu thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia - Mẫu 13a Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 01/2026/TT-BCT)
>> Mẫu phản hồi thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia – Mẫu 13b Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 01/2026/TT-BCT)
- Các trường hợp được miễn khai báo gồm:
+ Nhập khẩu dưới 10 kg hóa chất thuộc diện phải khai báo.
+ Nhập khẩu dưới 01 kg hóa chất mới để thử nghiệm.
+ Nhập khẩu hỗn hợp chất không thuộc chương 28 và chương 29 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam nhưng có chứa hóa chất thuộc các chương này.
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chưa xem được Căn cứ pháp lý được sử dụng, lịch công việc.
Nếu chưa là Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây