Đối tượng chịu thuế suất 10% trong Công ty Cổ Phần

Đối tượng chịu thuế 10%

Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet

Trong quá trình thực hiện sản xuất, kinh doanh, nếu các hàng hóa, dịch vụ mà công ty cổ phần cung cấp không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT 0%đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT 5% thì thuộc đối tượng chịu thuế suất 10%.

Mức thuế suất 10% được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.

Tuy nhiên, đối với phế liệu, phế phẩm trong quá trình sản xuất được thu hồi để tái chế, sử dụng lại khi bán ra áp dụng mức thuế suất thuế GTGT theo thuế suất của mặt hàng phế liệu, phế phẩm bán ra.

Ví dụ: Hàng may mặc áp dụng thuế suất là 10% thì mặt hàng này ở khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại đều phải áp dụng thuế suất 10%. Còn đối với các loại phế liệu như vải thừa trong quá trình sản xuất được thu hồi để làm các sản phẩm đồ chơi trẻ em thì chịu thuế suất 5% (5% là mức thuế suất của đồ chơi trẻ em).

Nếu công ty cổ phần kinh doanh nhiều hàng hóa, dịch vụ có các mức thuế suất khác nhau thì:

- Phải kê khai thuế GTGT cho từng hàng hóa, dịch vụ với từng mức thuế suất GTGT khác nhau theo quy định;

- Nếu không thực hiện kê khai riêng theo từng loại nêu bên trên thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà công ty sản xuất, kinh doanh.

Do đó, công ty cổ phần nên thực hiện phân loại và kê khai thuế suất GTGT theo từng hàng hóa, dịch vụ.

Đối với các công ty nhập khẩu và phân phối hàng hóa, nếu phát hiện có trường hợp mức thuế GTGT tại Biểu thuế suất thuế GTGT theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (ban hành kèm theo Thông tư 83/2014/TT-BTC) không phù hợp với mức thuế GTGT nêu bên trên thì áp dụng mức thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ nêu trên.

Kể từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 30/6/2024, các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% sẽ được giảm còn 8%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:

- Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 94/2023/NĐ-CP.

- Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 94/2023/NĐ-CP.

- Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 94/2023/NĐ-CP.

Lưu ý:

- Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng.

Đối với mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 94/2023/NĐ-CP, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được giảm thuế giá trị gia tăng.

- Các tổng công ty, tập đoàn kinh tế thực hiện quy trình khép kín mới bán ra cũng thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng than khai thác bán ra.

- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định 94/2023/NĐ-CP thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.

Căn cứ pháp lý:

Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chưa xem được Căn cứ pháp lý được sử dụng, lịch công việc.

Nếu chưa là Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây

16,627
Bài viết liên quan:
Câu hỏi thường gặp: