Chia công ty là một trong các hình thức tổ chức lại doanh nghiệp. Trong trường hợp chia công ty, doanh nghiệp cần thực hiện các thủ tục theo quy định sau đây:
>> Thủ tục tách công ty từ 23/7/2026
>> Thủ tục sáp nhập công ty từ 23/7/2026
Chia công ty là hình thức tổ chức lại doanh nghiệp, trong đó một công ty TNHH hoặc công ty cổ phần hiện có (công ty bị chia) chia các tài sản, quyền và nghĩa vụ, thành viên, cổ đông của công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị chia) để thành lập hai hoặc nhiều công ty mới. Đồng thời chấm dứt tồn tại của công ty bị chia.
(Theo khoản 1 Điều 198 Luật Doanh nghiệp 2020)
Như vậy, việc tổ chức lại doanh nghiệp theo hình thức chia công ty không áp dụng đối với công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân.

Thủ tục chia công ty từ 23/7/2026 - Ảnh minh họa
Các bước chia công ty TNHH và công ty cổ phần bao gồm:
Bước 1: Thông qua nghị quyết, quyết định chia công ty và gửi Nghị quyết, quyết định đến tất cả chủ nợ và thông báo cho người lao động.
Bước 2: Thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc cổ đông của công ty mới được thành lập thông qua Điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Bước 3: Tiến hành đăng ký doanh nghiệp.
Bước 4: Chấm dứt sự tồn tại của công ty bị chia.
Cụ thể thủ tục chia công ty như sau:
Bước 1: Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông của công ty bị chia thông qua nghị quyết, quyết định chia công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều lệ công ty.
Trong đó, nghị quyết, quyết định chia công ty phải gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị chia, tên các công ty sẽ thành lập;
- Nguyên tắc, cách thức và thủ tục chia tài sản công ty;
- Phương án sử dụng lao động;
- Cách thức phân chia, thời hạn và thủ tục chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị chia sang các công ty mới thành lập;
- Nguyên tắc giải quyết nghĩa vụ của công ty bị chia; thời hạn thực hiện chia công ty.
*Điều kiện thông qua nghị quyết, quyết định chia công ty:
|
Công ty cổ phần |
Công ty TNHH hai thành viên trở lên |
công ty TNHH một thành viên |
|
Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông về việc chia công ty của công ty cổ phần chỉ được thông qua tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông và có số cổ đông đại diện từ 65% tổng số phiếu biểu quyết trở lên của tất cả cổ đông tham dự và biểu quyết tại cuộc họp tán thành, trừ trường hợp quy định tại khoản 3, 4 và 6 Điều 148 Luật Doanh nghiệp 2020. (Theo Điều 148 Luật Doanh nghiệp 2020 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 7 Luật số 03/2022/QH15) |
Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên về việc chia công ty của công ty TNHH hai thành viên trở lên phải được thông qua bằng biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên và được các thành viên dự họp sở hữu từ 75% tổng số vốn góp của tất cả thành viên dự họp trở lên tán thành trong trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác. (Theo Điều 59 Luật Doanh nghiệp 2020) |
- Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên về việc chia công ty của công ty TNHH một thành viên phải được ít nhất 75% số thành viên dự họp tán thành hoặc số thành viên dự họp sở hữu từ 75% tổng số phiếu biểu quyết trở lên tán thành. (Theo khoản 6 Điều 80 Luật Doanh nghiệp 2020) |
Lưu ý: Nghị quyết, quyết định chia công ty phải được gửi đến tất cả chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định hoặc thông qua nghị quyết.
Bước 2: Thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc cổ đông của công ty mới được thành lập thông qua Điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Bước 3: Tiến hành đăng ký doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Mục 3 bên dưới. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty mới phải kèm theo nghị quyết, quyết định chia công ty nêu tại bước (i) bên trên.
Lưu ý: Số lượng thành viên, cổ đông và số lượng, tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp của thành viên, cổ đông và vốn điều lệ của các công ty mới sẽ được ghi tương ứng với cách thức phân chia, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần của công ty bị chia sang các công ty mới theo nghị quyết, quyết định chia công ty.
Ví dụ 1: Công ty cổ phần X có 05 cổ đông, mỗi người đều nắm giữ 20% cổ phần, vốn điều lệ trong Công ty X là 10 tỷ đồng. Do nhu cầu phát sinh trong quá trình hoạt động, Công ty X quyết định chia công ty thành 02 công ty mới, với vốn điều lệ là 05 tỷ và duy trì tỷ lệ nắm giữ cổ phần của 05 cổ đông trong 02 công ty mới là như cũ, tức mỗi người đều nắm giữ 20% cổ phần của công ty.
Bước 4: Chấm dứt sự tồn tại của công ty bị chia:
Công ty bị chia chấm dứt tồn tại sau khi các công ty mới được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các công ty mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị chia hoặc thỏa thuận với chủ nợ, khách hàng và người lao động để một trong số các công ty đó thực hiện nghĩa vụ này. Các công ty mới đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp được phân chia theo nghị quyết, quyết định chia công ty.
(Xem chi tiết tại Mục 4)
(Căn cứ Điều 198, Điều 148, Điều 59 và khoản 6 Điều 80 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 7 Luật số 03/2022/QH15).
Thủ tục đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty mới được thành lập trên cơ sở chia công ty được thực hiện như sau:
Căn cứ theo khoản 1 Điều 25, Điều 12 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 2 Nghị định 296/2026/NĐ-CP), hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty mới được thành lập trên cơ sở chia công ty bao gồm các giấy tờ sau đây:
(i)Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Mẫu số 2)Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC
(ii) Điều lệ công ty;
(iii) Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (Mẫu số 10) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC
(iv) Bản sao các giấy tờ sau đây:
- Bản sao giấy tờ pháp lý của thành viên, người đại diện theo pháp luật/ủy quyền; giấy tờ pháp lý của tổ chức.
(Nếu chủ sở hữu, thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên là tổ chức kê khai số định danh cá nhân theo quy định thì không cần nộp bản sao giấy tờ pháp lý)
(Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự)
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.
(Lưu ý: Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trong trường hợp này, giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp bao gồm nội dung cam kết đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật (Điều 7 Nghị định 296/2026/NĐ-CP).
(v) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định về việc chia công ty.
(vi) Ngoài các giấy tờ nêu trên, trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục, hồ sơ bổ sung thêm các giấy tờ tương ứng với từng trường hợp ủy quyền.
(i) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Mẫu số 3) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.
(ii) Điều lệ công ty;
(iii) Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Mẫu số 6) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
(iv) Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (Mẫu số 10) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC
(v) Bản sao các giấy tờ sau đây:
- Bản sao giấy tờ pháp lý của thành viên, người đại diện theo pháp luật/ủy quyền; giấy tờ pháp lý của tổ chức.
(Nếu chủ sở hữu, thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên là tổ chức kê khai số định danh cá nhân theo quy định thì không cần nộp bản sao giấy tờ pháp lý)
(Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự)
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.
(Lưu ý: Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trong trường hợp này, giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp bao gồm nội dung cam kết đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật (Điều 7 Nghị định 296/2026/NĐ-CP).
(vi) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định về việc chia công ty.
(vii) Ngoài các giấy tờ nêu trên, trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục, hồ sơ bổ sung thêm các giấy tờ tương ứng với từng trường hợp ủy quyền,
(i) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty cổ phần (Mẫu số 4) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC
(ii) Điều lệ công ty;
(iii)Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần (Mẫu số 7) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC (không bao gồm danh sách cổ đông sáng lập nếu công ty mới được thành lập trên cơ sở chia công ty không có cổ đông sáng lập);
(Ghi chú: Công ty cổ phần được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập; trường hợp này, Điều lệ công ty trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc các cổ đông phổ thông của công ty đó (khoản 1 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020))
(iv) Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (Mẫu số 8) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
(v) Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (Mẫu số 10) (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC
(vi) Bản sao các giấy tờ sau đây:
- Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật (trường hợp đã kê khai số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này).
- Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
- Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.
(Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự)
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.
(Lưu ý: Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trong trường hợp này, giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp bao gồm nội dung cam kết đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật (Điều 7 Nghị định 296/2026/NĐ-CP).
(vii) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định về việc chia công ty.
(viii) Ngoài các giấy tờ nêu trên, trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục, hồ sơ bổ sung thêm các giấy tờ tương ứng với từng trường hợp ủy quyền.
|
*Lưu ý khi ủy quyền thực hiện thủ tục chia công ty (1) Người ủy quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử để được cấp đăng ký doanh nghiệp. Nếu việc xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp đăng ký doanh nghiệp. (2) Trường hợp chưa có tài khoản định danh điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước/Căn cước công dân/hộ chiếu/hộ chiếu nước ngoài/các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người ủy quyền. (3) Các giấy tờ khi ủy quyền thực hiện thủ tục: - Uỷ quyền cho cá nhân: Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. Văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực. - Uỷ quyền cho tổ chức: + Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. + Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. - Uỷ quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích (nhân viên bưu chính): Bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp. - Uỷ quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích: + Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. + Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. (Theo Điều 12 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 2 Nghị định 296/2026/NĐ-CP) |
Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:
Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký doanh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Cụ thể:
- Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố: Đối với doanh nghiệp có địa chỉ tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi địa phương quản lý trừ Ban quản lý khu công nghệ cao. Cơ quan đăng ký kinh doanh có thể tổ chức các điểm để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Cơ quan đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh.
- Ban quản lý khu công nghệ cao: Đối với doanh nghiệp có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao.
Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
Bước 1: Đăng nhập hệ thống: Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia, sau đó truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Bước 2: Kê khai và tải hồ sơ:
- Trường hợp là người có thẩm quyền ký hồ sơ: Kê khai thông tin trên hệ thống. Nếu giấy đề nghị/thông báo chỉ yêu cầu một người ký và có nội dung đã kê khai trên hệ thống thì không phải ký, tải lên. Các giấy tờ khác phải được ký số hoặc ký trực tiếp, chuyển thành văn bản điện tử và tải lên hệ thống.
Trường hợp giấy đề nghị/thông báo có nhiều người ký thì phải ký số hoặc ký trực tiếp theo quy định, thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và tải lên hệ thống.
- Trường hợp người được ủy quyền nộp hồ sơ: Kê khai thông tin và tải toàn bộ giấy tờ hồ sơ lên hệ thống; các giấy tờ phải được ký số hoặc ký trực tiếp và thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
Bước 3: Thanh toán phí, lệ phí (nếu có), thực hiện xác thực điện tử và gửi hồ sơ. Sau khi gửi thành công, người nộp hồ sơ nhận Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
Bước 4: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ và giải quyết hồ sơ theo Luật Doanh nghiệp và Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Bước 5: Người nộp hồ sơ đăng nhập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để nhận thông tin phản hồi và kết quả xử lý hồ sơ.
Lưu ý: Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. (theo khoản 2 Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2020). Xem chi tiết tại CVPL: >> Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp khi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp từ 01/7/2025
- Sau khi công ty mới được thành lập trên cơ sở chia công ty được cấp đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp bị chia sang tình trạng “Đang làm thủ tục giải thể, bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập” và chuyển tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh sang tình trạng đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động.
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông tin cho Cơ quan thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm gửi thông tin cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã hoàn thành việc quyết toán và chuyển giao nghĩa vụ thuế.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của Cơ quan thuế về việc doanh nghiệp bị chia, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp bị chia hoàn thành việc quyết toán và chuyển giao nghĩa vụ thuế, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện việc chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp và chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Lưu ý: Trước khi chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp bị chia thì tất cả các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp bị chia phải được chấm dứt hoạt động.
(Căn cứ Điều 67 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 25.000 đồng/lần (áp dụng đến hết 31/12/2026), từ ngày 01/01/2027 là 50.000 đồng.
- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần.
- Miễn lệ phí khi đăng ký qua mạng điện tử.
- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp sẽ nộp cùng thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Nếu không được cấp đăng ký, sẽ được hoàn trả.
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp nộp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và không được hoàn trả nếu không được cấp đăng ký.
CSPL: Thông tư 47/2019/TT-BTC, Thông tư 64/2025/TT-BTC
- Quy định về thông tin cá nhân khi đăng ký:
+ Nếu đã có số định danh cá nhân, người nộp kê khai các thông tin cá nhân và đồng ý chia sẻ dữ liệu từ CSDL quốc gia về dân cư để đối chiếu. Nếu thông tin không khớp, cá nhân phải cập nhật lại.
+ Nếu nộp hồ sơ giấy, người nộp phải xuất trình CCCD hoặc sử dụng căn cước điện tử. Nếu không có số định danh, phải kèm bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hợp lệ.
+ Nếu không có số định danh, hồ sơ có yêu cầu thông tin cá nhân của các cổ đông, thành viên, người đại diện... phải kèm bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu còn hiệu lực.
+ Nếu hệ thống kết nối CSDL dân cư bị gián đoạn, hồ sơ phải đính kèm bản sao CCCD, hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế còn hiệu lực cho tất cả các cá nhân liên quan
+ Doanh nghiệp không được dùng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ để đặt tên riêng của doanh nghiệp, trừ khi có văn bản đồng ý của chủ sở hữu và không gây nhầm lẫn. Trước khi đặt tên, cần tra cứu dữ liệu bảo hộ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về sở hữu công nghiệp. Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm nếu vi phạm quyền sở hữu công nghiệp.
- Quy định về hồ sơ khi đăng ký:
(i) Hồ sơ đăng ký trong trường hợp nộp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh và đăng ký qua dịch vụ bưu chính khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có đầy đủ giấy tờ theo quy định.
- Tên doanh nghiệp đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Có số điện thoại của người nộp hồ sơ.
- Đã nộp đủ phí, lệ phí.
(ii) Hồ sơ đăng ký qua mạng thông tin điện tử phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
- Có đầy đủ giấy tờ và nội dung các giấy tờ được kê khai đầy đủ như hồ sơ bằng giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
- Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ.
- Có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ.
- Hồ sơ đăng ký qua mạng thông tin điện tử phải được ký số hoặc ký xác thực bởi người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền thực hiện thủ tục (kèm theo giấy tờ ủy quyền dưới dạng điện tử theo quy định).
7. Danh mục biểu mẫu tham khảo
-Mẫu Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông về việc chia công ty.
-Biểu mẫu phương án sử dụng lao động phát sinh do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp.
-Mẫu Biên bản họp đại hội đông cổ đông về việc chia công ty.
-Mẫu Văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục chia công ty.
-Mẫu Nghị quyết của Hội đồng thành viên về việc chia công ty.
-Mẫu Biên bản họp Hội đồng thành viên về việc chia công ty.
-Mẫu tham khảo Điều lệ công ty cổ phần.
-Mẫu văn bản ủy quyền người đại diện của cổ đông.
- Mẫu Điều lệ công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu.
- Mẫu Điều lệ công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu
-Mẫu Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi nội dung đăng ký công ty.
-Mẫu biên bản họp đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi nội dung đăng ký công ty.
-Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Doanh nghiệp tư nhân (Mẫu số 1) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC
-Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Mẫu số 2) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC
-Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Mẫu số 3) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC
-Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty cổ phần (Mẫu số 4) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC
-Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty hợp danh (Mẫu số 5) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC
-Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Mẫu số 6) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
-Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần (Mẫu số 7) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
-Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (Mẫu số 8) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
-Danh sách thành viên công ty hợp danh (Mẫu số 9) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
-Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (Mẫu số 10) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC
>> Xem thêm các mẫu tại: Tổng hợp biểu mẫu dùng cho đăng ký doanh nghiệp từ 21/8/2026