Việc thành lập Công đoàn cơ sở năm 2026 được thực hiện theo quy định sau đây:
>> Thủ tục kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp từ 23/7/2026
>> Đăng ký thuế ban đầu đối với hộ kinh doanh từ 01/7/2026
Điều kiện thành lập công đoàn cơ sở doanh nghiệp bao gồm:
- Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, tuyển dụng, sử dụng người lao động và trả lương, tiền công theo quy định.
- Có từ 05 đoàn viên hoặc 05 người lao động trở lên, có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam.
- Được công đoàn cấp trên cơ sở công nhận.
Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp không đủ điều kiện thành lập công đoàn cơ sở, hoặc theo nguyện vọng liên kết của người lao động, có thể thành lập công đoàn cơ sở ghép trong nhiều đơn vị sử dụng lao động có cùng ngành, nghề hoặc theo địa bàn đơn vị hành chính.
Nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn cơ sở ghép do công đoàn cấp trên cơ sở xem xét, quyết định phù hợp với yêu cầu, nguyện vọng chính đáng của đoàn viên, người lao động và tình hình thực tiễn.
(Theo Mục 9.1 Hướng dẫn 06/HD-TLĐ và điểm a khoản 1 Điều 19 Quyết định 268/QĐ-TLĐ năm 2026)

Thành lập Công đoàn cơ sở năm 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
theo mục 10 Hướng dẫn 06/HD-TLĐ, chi tiết các bước thành lập công đoàn cơ sở 2026 tại doanh nghiệp như sau:
Bước 1: Lập ban vận động thành lập công đoàn cơ sở
- Đoàn viên công đoàn hoặc người lao động lập ban vận động thành lập công đoàn cơ sở (gọi tắt là ban vận động).
- Ban vận động có ít nhất ba người, gồm trưởng ban và các thành viên để thực hiện các nhiệm vụ tuyên truyền, vận động người lao động gia nhập công đoàn và tổ chức đại hội thành lập công đoàn cơ sở.
- Khi có từ 05 người trở lên (gồm đoàn viên công đoàn và người lao động có đơn gia nhập công đoàn) tự nguyện liên kết thành lập công đoàn cơ sở, ban vận động chuẩn bị và tổ chức đại hội thành lập công đoàn cơ sở theo hướng dẫn của công đoàn cấp trên.
Bước 2: Tổ chức đại hội thành lập công đoàn cơ sở
Việc tổ chức điều hành đại hội thành lập công đoàn cơ sở do ban vận động thực hiện; có thể mời thêm đoàn viên, người lao động không phải là thành viên ban vận động có kinh nghiệm, uy tín tham gia điều hành đại hội.
|
Thành phần tham dự đại hội |
- Ban vận động thành lập công đoàn cơ sở, - Đoàn viên công đoàn, người lao động có đơn gia nhập công đoàn; - Đại diện công đoàn cấp trên, đại diện cấp ủy địa phương, đơn vị (nếu có) nơi thành lập công đoàn cơ sở; - Ngoài ra, căn cứ vào tình hình và điều kiện thực tế, ban vận động mời người sử dụng lao động, người lao động chưa có đơn gia nhập công đoàn cùng dự chứng kiến đại hội thành lập công đoàn cơ sở (sau khi có ý kiến của công đoàn cấp trên trực tiếp). |
|
Nội dung, trình tự đại hội thành lập công đoàn cơ sở |
- Chào cờ (Quốc ca và Bài hát truyền thống của Công đoàn Việt Nam). - Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu. - Báo cáo quá trình vận động người lao động gia nhập công đoàn và công tác chuẩn bị tổ chức đại hội thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở. - Công bố danh sách người lao động có đơn gia nhập công đoàn. - Tuyên bố thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở. - Đại diện cấp ủy (nếu có), công đoàn cấp trên phát biểu. - Người sử dụng lao động phát biểu (nếu có). - Bầu cử ban chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở. - Bầu cử chủ tịch công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở. - Thông qua kế hoạch hoạt động của công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở. (Ghi chú: Các hình thức bầu cử, biểu quyết tại đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở thực hiện theo Mục 6 Hướng dẫn 06/HD-TLĐ) |
|
Kết thúc đại hội |
Ban vận động bàn giao toàn bộ hồ sơ đại hội cho ban chấp hành hoặc đồng chí chủ tịch mới được bầu, gồm cả danh sách ban vận động để lưu hồ sơ, tài liệu thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở. >>Ban vận động chấm dứt nhiệm vụ |
Lưu ý: Những nơi do điều kiện lao động, sản xuất, kinh doanh, không thể triệu tập toàn thể người lao động có đơn xin gia nhập công đoàn dự đại hội thành lập công đoàn cơ sở, ban vận động tổ chức gửi phiếu để giới thiệu nhân sự tham gia ban chấp hành; khi đủ điều kiện về số lượng thì tiến hành phát phiếu bầu cử cho đoàn viên tại các phòng, ban, tổ, đội, phân xưởng, nhóm công việc để thực hiện quyền bầu cử ban chấp hành, chủ tịch công đoàn cơ sở; đồng thời thực hiện công tác kiểm phiếu theo quy định, công bố kết quả kiểm phiếu, kết quả trúng cử để toàn thể đoàn viên được biết.
Bước 3: Lập hồ sơ đề nghị công đoàn cấp trên xem xét, công nhận
Chủ tịch công đoàn và ban chấp hành công đoàn cơ sở sau đại hội tổ chức họp ban chấp hành công đoàn trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi kết thúc đại hội để bầu ban thường vụ, phó chủ tịch, ủy ban kiểm tra và chủ nhiệm ủy ban kiểm tra công đoàn (nếu đủ điều kiện), lập hồ sơ đề nghị công đoàn cấp trên xem xét, công nhận. Quá trình chuẩn bị cần liên hệ công đoàn cấp trên để được hướng dẫn, hỗ trợ.
Hồ sơ đề nghị công đoàn cấp trên xem xét, công nhận, gồm có:
|
STT |
Hồ sơ |
Mẫu hồ sơ |
|
1 |
Văn bản đề nghị công nhận đoàn viên, công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở; kết quả bầu cử ban chấp hành, ban thường vụ và ủy ban kiểm tra (nếu đủ điều kiện); các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn. |
Mẫu tờ trình về việc đề nghị công nhận đoàn viên, Công đoàn cơ sở, Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở Công ty (Mẫu tham khảo) |
|
2 |
Danh sách đoàn viên, người lao động có đơn xin gia nhập Công đoàn Việt Nam. |
- Mẫu số 5b: Đơn xin gia nhập Công đoàn Việt Nam dành cho tập thể người lao động - Mẫu số 5a: Đơn xin gia nhập Công đoàn Việt Nam dành cho cá nhân |
|
3 |
Danh sách trích ngang lý lịch ủy viên ban chấp hành, ban thường vụ và ủy ban kiểm tra (nếu đủ điều kiện); các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn. |
|
|
4 |
Biên bản đại hội thành lập công đoàn cơ sở |
Mẫu biên bản đại hội thành lập công đoàn cơ sở (mẫu tham khảo) |
|
5 |
Biên bản kiểm phiếu bầu cử tại đại hội thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở và biên bản bầu cử tại hội nghị ban chấp hành (nếu có). |
- Mẫu số 4e: Biên bản kiểm phiếu bầu cử chủ tịch tại đại hội thành lập công đoàn cơ sở - Mẫu số 4đ: Biên bản kiểm phiếu bầu cử ban chấp hành tại đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở - Mẫu số 4b: Biên bản kiểm phiếu bầu cử chức danh chủ tịch tại đại hội công đoàn cấp cơ sở |
Tải về: BỘ HỒ SƠ THÀNH LẬP CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ
Bước 4: Công đoàn cấp trên thẩm định hồ sơ và xem xét công nhận
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên có trách nhiệm:
- Thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì ban hành quyết định công nhận đoàn viên, công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở, ban chấp hành, ủy ban kiểm tra (nếu có) và các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn theo quy định.
- Khi hồ sơ không đủ điều kiện thì công đoàn cấp trên thông báo bằng văn bản và hướng dẫn thực hiện như sau:
+ Bổ sung, hoàn thiện khi hồ sơ, tài liệu thiếu hoặc chưa đảm bảo.
+ Thực hiện lại quy trình, thủ tục khi phát hiện chưa thực hiện đúng quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
Khi được công đoàn cấp trên công nhận, ban chấp hành công đoàn cơ sở thực hiện các thủ tục khắc dấu, mở tài khoản tại ngân hàng hoặc kho bạc nhà nước để giao dịch công tác; đồng thời triển khai kế hoạch hoạt động đã được thống nhất tại đại hội thành lập công đoàn cơ sở và chỉ đạo, hướng dẫn của công đoàn cấp trên.
Công đoàn cơ sở doanh nghiệp có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:
(1) Đối tượng tập hợp của công đoàn cơ sở doanh nghiệp là người lao động làm việc trong doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp.
(2) Nhiệm vụ, quyền hạn:
- Tư vấn, hướng dẫn người lao động về các chính sách, pháp luật liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; đại diện cho người lao động trong quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp lao động, xử lý kỷ luật lao động tại doanh nghiệp khi được người lao động ủy quyền; tổ chức, lãnh đạo đình công theo quy định của pháp luật.
- Đại diện cho tập thể người lao động đối thoại tại nơi làm việc, thương lượng tập thể, ký kết và giám sát thực hiện thỏa ước lao động tập thể theo quy định của pháp luật; phối hợp xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức hội nghị người lao động; quản lý và hướng dẫn hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên.
- Tham gia xây dựng và giám sát thực hiện thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế trả lương, quy chế thưởng, nội quy lao động và những vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích của người lao động tại doanh nghiệp. Tham gia các hội đồng của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và điều lệ doanh nghiệp. Phối hợp chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, cải thiện điều kiện làm việc và chăm sóc sức khỏe cho người lao động; phối hợp tổ chức các phong trào thi đua trong doanh nghiệp.
- Tuyên truyền, vận động đoàn viên, người lao động thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ của tổ chức công đoàn, nội quy, quy chế, điều lệ của doanh nghiệp, tích cực học tập, rèn luyện nâng cao trình độ chính trị, pháp luật, chuyên môn, nghiệp vụ.
- Phát triển, quản lý đoàn viên; đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động công đoàn; tham gia xây dựng Đảng vững mạnh, xây dựng doanh nghiệp phát triển bền vững.
- Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của công đoàn theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và các nhiệm vụ khác theo quy định.
(Theo Mục 11.2 Hướng dẫn 06/HD-TLĐ)
Theo khoản 3 Điều 3 Bộ Luật lao động 2019, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (hay thường được gọi là công đoàn) là tổ chức được thành lập trên cơ sở tự nguyện của người lao động tại một đơn vị sử dụng lao động nhằm mục đích bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động trong quan hệ lao động thông qua thương lượng tập thể hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật về lao động. Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở bao gồm công đoàn cơ sở và tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp. Trong đó:
- Công đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đoàn Việt Nam, tập hợp đoàn viên công đoàn trong một hoặc một số cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, được công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở hoặc công đoàn cấp tỉnh, công đoàn ngành trung ương và tương đương công nhận theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công đoàn Việt Nam. (Căn cứ khoản 2 Điều 4 Luật Công đoàn 2024).
- Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp phải có số lượng tối thiểu thành viên là người lao động làm việc tại doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ. Ban lãnh đạo do thành viên của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp bầu. Thành viên ban lãnh đạo là người lao động Việt Nam đang làm việc tại doanh nghiệp; không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích do phạm các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội xâm phạm quyền tự do của con người, quyền tự do, dân chủ của công dân, các tội xâm phạm sở hữu theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 (Căn cứ Điều 173 Bộ Luật lao động 2019).