Doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi tổ chức hoạt động khuyến mại theo hình thức tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho khách hàng không thu tiền phải thực hiện theo quy định sau đây:
>> Hình thức đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền 2026

Hình thức tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho khách hàng không thu tiền 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Để xúc tiến việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; doanh nghiệp, hộ kinh doanh có thể tổ chức hoạt động khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ mà mình kinh doanh dưới hình thức tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho khách hàng không thu tiền (căn cứ theo khoản 2 Điều 92 Luật Thương mại 2005).
Theo quy định tại Điều 9 Nghị định 81/2018/NĐ-CP, hình thức khuyến mại tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền được thực hiện theo các cách thức sau:
- Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền có kèm theo việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Ví dụ: Mua dầu gội được tặng kèm theo dầu xả, mua đồng hồ được tặng vòng tay, ...
- Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền không kèm theo việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Ví dụ: Tặng quà cho các cháu thiếu nhi nhân ngày 01/6; tặng 500 ly trà sữa nhân ngày khai trương, ...
Doanh nghiệp, hộ kinh doanh tổ chức thực hiện hoạt động khuyến mại tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền theo quy định sau:
Doanh nghiệp, hộ kinh doanh tổ chức hoạt động khuyến mại tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền phải đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc sau:
(i) Nguyên tắc chung khi thực hiện khuyến mại.
(ii) Tuân thủ quy định về hạn mức tối đa về giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định tại Điều 3 Thông tư 39/2025/TT-BCT, cụ thể như sau:
* Đối với cách thức tặng hàng hóa, dịch vụ không thu tiền có kèm theo việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
- Giá trị vật chất dùng để khuyến mại cho một đơn vị hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá của đơn vị hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại đó trước thời gian khuyến mại.
- Tổng giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại mà doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện trong một chương trình khuyến mại không được vượt quá 50% tổng giá trị của hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại.
* Đối với cách thức tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền không kèm theo việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ: không áp dụng quy định về mức giảm giá tối đa đối với cách thức khuyến mại này.
Trong đó, giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại được xác định như sau:
- Trường hợp doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện khuyến mại không trực tiếp sản xuất, nhập khẩu hàng hóa hoặc không trực tiếp cung ứng dịch vụ dùng để khuyến mại, giá trị được tính bằng giá thanh toán của doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện khuyến mại để mua hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại hoặc giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại tại thời điểm công bố.
- Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại là hàng hóa của doanh nghiệp, hộ kinh doanh đó trực tiếp sản xuất, nhập khẩu hoặc cung ứng dịch vụ, giá trị được tính bằng giá thành hoặc giá nhập khẩu của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại.
(iii) Trong các trường hợp tổ chức chương trình khuyến mại tập trung thì áp dụng hạn mức tối đa về giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại là 100%. Hạn mức tối đa về giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại 100% cũng được áp dụng đối với các hoạt động khuyến mại trong khuôn khổ các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do cơ quan có thẩm quyền cấp trung ương quyết định.
Trong đó, chương trình khuyến mại tập trung nêu trên gồm:
- Cơ quan nhà nước (cấp trung ương và cấp tỉnh) ban hành quyết định tổ chức thực hiện chương trình khuyến mại tập trung nhằm thực hiện các chính sách phát triển kinh tế có mục tiêu của quốc gia, của địa phương. Nhà nước có chính sách khuyến khích việc tổ chức các chương trình khuyến mại tập trung. Mọi thương nhân đều được quyền tham gia vào các chương trình.
- Các đợt khuyến mại vào các dịp lễ, tết theo quy định của pháp luật lao động, gồm:
+ Đợt Tết Âm lịch: 30 ngày ngay trước ngày đầu tiên của năm Âm lịch.
+ Các ngày nghỉ lễ, tết khác. Thời hạn khuyến mại của từng đợt khuyến mại vào các dịp lễ, tết không được vượt quá thời gian nghỉ của các dịp lễ, tết tương ứng theo quy định của pháp luật lao động.
Lưu ý: Tiền có thể được sử dụng như hàng hóa, dịch vụ dùng để thưởng.
(Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 81/2018/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 239/2026/NĐ-CP); Điều 3 Thông tư 39/2025/TT-BCT và khoản 1 Điều 94 Luật Thương mại 2005).
Theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 81/2018/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 4 Nghị định 239/2026/NĐ-CP), thương nhân thực hiện khuyến mại theo hình thức tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho khách hàng không thu tiền thì không phải thực hiện thủ tục hành chính thông báo thực hiện khuyến mại.
Xem chi tiết tại công việc: “Thông báo hoặc đăng ký thực hiện khuyến mại 2025”.
Theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 97 Luật Thương mại 2005, doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện khuyến mại phải thông báo công khai các thông tin dưới đây với khách hàng:
- Tên của hoạt động khuyến mại.
- Giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ khuyến mại và các chi phí có liên quan để giao hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại cho khách hàng.
- Tên, địa chỉ, số điện thoại của thương nhân thực hiện khuyến mại.
- Thời gian khuyến mại, ngày bắt đầu, ngày kết thúc và địa bàn hoạt động khuyến mại.
- Trường hợp lợi ích của việc tham gia khuyến mại gắn với các điều kiện cụ thể thì trong thông báo phải nêu rõ hoạt động khuyến mại đó có kèm theo điều kiện và nội dung cụ thể của các điều kiện.
- Giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ được tặng cho khách hàng.
Doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện thông báo công khai bằng một trong các cách thức quy định tại Điều 98 Luật Thương mại 2005, cụ thể như sau:
- Đối với hàng hóa: Thông báo tại địa điểm bán và nơi để hàng hóa bày bán; hoặc trên hàng hoá hoặc bao bì hàng hóa; hoặc dưới bất kỳ cách thức nào khác nhưng phải được đính kèm với hàng hóa khi hàng hóa được bán.
- Đối với dịch vụ: Thông báo tại địa điểm cung ứng; hoặc cách thức nào khác nhưng phải được đính kèm với dịch vụ khi dịch vụ được cung ứng.
Lưu ý: Doanh nghiệp, hộ kinh doanh không phải báo cáo kết quả thực hiện khuyến mại khi áp dụng hình thức khuyến mại này (theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 Nghị định 81/2018/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 7 Điều 1 Nghị định 128/2024/NĐ-CP)).
- Thông báo thực hiện khuyến mại (Mẫu số 01) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 128/2024/NĐ-CP.
- Đăng ký thực hiện khuyến mại (Mẫu số 02) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 128/2024/NĐ-CP.
- Thể lệ chương trình khuyến mại (Mẫu số 03) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 239/2026/NĐ-CP.
- Xác nhận đăng ký thực hiện khuyến mại (Mẫu số 04) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 81/2018/NĐ-CP.
- Không xác nhận đăng ký thực hiện khuyến mại (Mẫu số 05) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 81/2018/NĐ-CP.
- Thông báo sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại (Mẫu số 06) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 128/2024/NĐ-CP.
- Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại (Mẫu số 06a) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 128/2024/NĐ-CP.
- Báo cáo thực hiện khuyến mại (Mẫu số 07) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 128/2024/NĐ-CP.
- Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại (Mẫu số 10) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 128/2024/NĐ-CP.
- Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại (Mẫu số 13) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 239/2026/NĐ-CP.
- Báo cáo kết quả tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại (Mẫu số 14) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 239/2026/NĐ-CP.
- Báo cáo công tác quản lý nhà nước về xúc tiến thương mại (Mẫu số 15) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 128/2024/NĐ-CP.