Thủ tục cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đến quyền tác giả được thực hiện theo quy định sau đây:
>> Đăng ký bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan năm 2026
Doanh nghiệp là tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan được cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan trong trường hợp:
- Cấp lại: Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan bị mất, hư hỏng.
- Cấp đổi: Trường hợp đề nghị thay đổi chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan; tên tác phẩm, thông tin của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả; tên đối tượng quyền liên quan, thông tin của chủ sở hữu quyền liên quan.
(Căn cứ khoản 1 Điều 55 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16 Điều 1 Luật số 07/2022/QH15; điểm a khoản 17 Điều 1 Luật số 131/2025/QH15))

Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet
Căn cứ khoản 2 Điều 40 và khoản 2 Điều 41 Nghị định 17/2023/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 19, khoản 1, 2 Điều 20 Nghị định 134/2026/NĐ-CP) doanh nghiệp thuộc các trường hợp nêu trên có nhu cầu xin cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận thì cần nộp những hồ sơ sau đây:
(i) Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (Mẫu số 10) ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL
Hoặc Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (Mẫu số 11) ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL
Tờ khai phải do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể chất để ký tên hoặc điểm chỉ
(ii) Bản sao của tác phẩm, bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng. Trường hợp nộp hồ sơ dưới dạng bản giấy thì nộp 02 bản sao tương ứng;
(iii) Giấy uỷ quyền thực hiện thủ tục cho cá nhân hoặc Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục cho tổ chức, nếu người nộp hồ sơ là người được tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan ủy quyền.
Văn bản ủy quyền phải ghi cụ thể thông tin liên hệ của bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền; tên tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng; phạm vi ủy quyền; thời hạn ủy quyền.
Trường hợp bên ủy quyền là cá nhân thì văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật.
(iv) Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan bị rách nát, hư hỏng kèm bản sao tác phẩm, bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã được đóng dấu, ghi số Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.
(i) Tờ khai đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (Mẫu số 12) ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL
Hoặc Tờ khai đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (Mẫu số 13) ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL
Tờ khai phải do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể chất để ký tên hoặc điểm chỉ
(ii) Bản sao của tác phẩm, bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng. Trường hợp nộp hồ sơ dưới dạng bản giấy thì nộp 02 bản sao tương ứng;
(iii) Giấy uỷ quyền thực hiện thủ tục cho cá nhân hoặc Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục cho tổ chức, nếu người nộp hồ sơ là người được tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan ủy quyền.
Văn bản ủy quyền phải ghi cụ thể thông tin liên hệ của bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền; tên tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng; phạm vi ủy quyền; thời hạn ủy quyền.
Trường hợp bên ủy quyền là cá nhân thì văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật.
(iv) Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan kèm bản sao tác phẩm, bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã được đóng dấu, ghi số Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.
(v)Tài liệu chứng minh về việc thay đổi trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc thay đổi thông tin của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan.
(vi) Văn bản đồng ý của tác giả trong trường hợp thay đổi tên tác phẩm, trừ trường hợp đã chuyển quyền sử dụng quyền đặt tên.
Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ (theo hướng dẫn tại Mục 2 bên trên) qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc theo cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan.
(Căn cứ khoản 8 Điều 38 Nghị định 17/2023/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 7 Điều 16 Nghị định 134/2026/NĐ-CP)
- Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận: 15 ngày làm việc (gồm 8 ngày làm việc để rà soát, phân loại, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong 7 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan).
- Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận: 25 ngày làm việc (gồm 13 ngày làm việc để rà soát, phân loại, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong 12 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan).
(Căn cứ điểm b khoản 5 Điều 38 Nghị định 17/2023/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 16 Nghị định 134/2026/NĐ-CP) và khoản 4 Điều 40, khoản 4 Điều 41 Nghị định 17/2023/NĐ-CP).
- Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, khoa học; bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác; sưu tập dữ liệu; tác phẩm báo chí; tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác (Mẫu số 01) ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL
- Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm mỹ thuật ứng dụng (Mẫu số 02) ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL
- Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với chương trình máy tính (Mẫu số 03) ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL
- Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc (Mẫu số 04) ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL
- Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh (Mẫu số 05) ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL
- Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu (Mẫu số 06) ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL
- Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với sách giáo khoa, giáo trình (Mẫu số 07) ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL
- Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm kiến trúc, bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học (Mẫu số 08) ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL
- Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (Mẫu số 09) ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL
- Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (Mẫu số 10) ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL
- Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (Mẫu số 11) ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL
- Tờ khai đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (Mẫu số 12) ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL
- Tờ khai đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (Mẫu số 13) ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL
- Tờ khai đề nghị hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả/ Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (Mẫu số 14) ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL
- Cam đoan của tác giả/ đồng tác giả về sáng tạo tác phẩm (Trường hợp tác giả/ đồng tác giả không đồng thời là người ký trong Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả kèm theo mẫu số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07 hoặc mẫu số 08) ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL
- Bản mô tả và cam đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ trong quá trình sáng tạo tác phẩm (Trường hợp có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm kèm theo mẫu số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07 hoặc mẫu số 08) ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL
- Bản mô tả và cam đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ trong quá trình định hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng (Trường hợp có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình định hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng kèm theo mẫu số 09) ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL
- Tờ khai đề nghị chấp thuận việc sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà nhà nước là đại diện quản lý quyền tác giả, quyền liên quan – Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định 134/2026/NĐ-CP
- Tờ khai đề nghị chấp thuận việc dịch tác phẩm từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt để giảng dạy, nghiên cứu không nhằm mục đích thương mại - Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định 134/2026/NĐ-CP
- Tờ khai đề nghị chấp thuận việc sao chép tác phẩm để giảng dạy, nghiên cứu không nhằm mục đích thương mại - Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định 134/2026/NĐ-CP