Mức thu phí thẩm định giấy phép kinh doanh karaoke khi thay đổi chủ sở hữu từ 5/1/2026 là bao nhiêu? Nộp phí thẩm định giấy phép kinh doanh karaoke như thế nào?
>> Hàng tiêu dùng nội bộ có tính thuế giá trị gia tăng 2025 không?
>> Từ 2026, hộ kinh doanh online trên 200 triệu/năm tính thuế như thế nào?
Căn cứ Điều 4 Thông tư 110/2025/TT-BTC (có hiệu lực từ 5/1/2026) quy định về phí thẩm định giấy phép kinh doanh karaoke như sau:
Mức thu phí
1. Mức thu phí thẩm định cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke là 1.000.000 đồng/phòng, nhưng tổng mức thu không quá 6.000.000 đồng/Giấy phép/lần thẩm định.
2. Mức thu phí thẩm định cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường là 10.000.000 đồng/Giấy phép/lần thẩm định.
3. Mức thu phí thẩm định điều chỉnh:
a) Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường đối với trường hợp thay đổi chủ sở hữu: 500.000 đồng/Giấy phép/lần thẩm định.
b) Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke đối với trường hợp tăng thêm phòng là 1.000.000 đồng/phòng, nhưng tổng mức thu không quá 6.000.000 đồng/Giấy phép/lần thẩm định.
Như vây, phí thẩm định giấy phép kinh doanh karaoke khi đổi chủ sở hữu từ ngày 05/01/2026 là 500.000 đồng/Giấy phép/lần thẩm định.

Phí thẩm định giấy phép kinh doanh karaoke khi thay đổi chủ sở hữu từ 05/01/2026 (Hình từ Internet)
Có thể nộp phí thẩm định điều chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke bằng các hình thức sau:
+ Nộp phí theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu phí của tổ chức thu phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc vào tài khoản phí thu ngân sách nhà nước của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước.
+ Nộp phí qua tài khoản của cơ quan, tổ chức nhận tiền khác với tổ chức thu phí. Trong thời hạn 24 giờ tính từ thời điểm nhận được tiền phí, cơ quan, tổ chức nhận tiền phải chuyển toàn bộ tiền phí thu được vào tài khoản chuyên thu phí của tổ chức thu phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc nộp toàn bộ tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
+ Nộp phí bằng tiền mặt cho tổ chức thu phí.
(Theo Điều 5 Thông tư 110/2025/TT-BTC)
Hộ kinh doanh mở quán karaoke năm 2025 sẽ đóng thuế GTGT là 5%, thuế TNCN là 2% (Theo phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC)
Tuy nhiên, mức thuế trên áp dụng nếu hộ kinh doanh mở quán karaoke có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở lên; nếu 100 triệu đồng trở xuống thì không cần phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN. (Căn cứ khoản 2, 3 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC)
Lưu ý: Doanh thu chịu thuế trên trên vào năm 2026 sẽ có sự thay đổi. Kể từ 01/01/2026 hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống sẽ không chịu thuế GTGT và TNCN.
(Theo khoản 2 Điều 18 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024)
Xem thêm:
>> Sổ sách kế toán đối với hộ kinh doanh 2026 theo từng nhóm doanh thu
>> Tổng hợp các văn bản về kê khai thuế hộ kinh doanh 2026
>> Quy định về hóa đơn hộ kinh doanh 2026 mới nhất
>> Chi tiết cách tính thuế hộ kinh doanh nhỏ lẻ 2026
>> Trường hợp nên chuyển đổi từ hộ kinh doanh sang doanh nghiệp
>> Bảng doanh thu tính thuế hộ kinh doanh 2026 và mô hình quản lý thuế tương ứng
>> Cập nhật các chính sách thuế mới hộ kinh doanh 2025 và 2026 cần lưu ý
>> Doanh nghiệp thành lập mới từ hộ kinh doanh được miễn thuế TNDN 02 năm với doanh thu tối đa 50 tỷ
>> 06 quy định về địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh 2025 theo Công văn 3858/CT-NVT
>> Giải đáp về hộ kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền 2026
>> Chi tiết chế độ thuế hộ kinh doanh 2026 khi bỏ thuế khoán


