NLĐ còn dư phép năm có được trả thêm tiền lương không? Những thời gian nào được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm cho NLĐ?
>> Tết Trung thu 2025 người lao động có được thưởng không?
>> Tết dương lịch 2026 được nghỉ mấy ngày? Còn mấy ngày nữa đến tết 2026?
Căn cứ khoản 1, 2 Điều 113 và Điều 114 Bộ luật Lao động 2019, có quy định về ngày nghỉ phép năm như sau:
Điều 113. Nghỉ hằng năm
1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc
Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày.
Theo đó, khi NLĐ đi làm, tùy vào điều kiện làm việc và thâm niên công tác, sẽ có số ngày nghỉ phép năm khác nhau. Cụ thể:
- 12 ngày làm việc/năm: áp dụng với NLĐ làm công việc trong điều kiện bình thường.
- 14 ngày làm việc/năm: áp dụng với NLĐ chưa thành niên, người khuyết tật, hoặc người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
- 16 ngày làm việc/năm: áp dụng với NLĐ làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
- NLĐ làm việc chưa đủ 12 tháng: Ngày phép năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
Ngoài ra, cứ đủ 05 năm làm việc cho cùng một người sử dụng lao động, số ngày nghỉ hằng năm được tăng thêm 01 ngày.
Như vậy, số ngày nghỉ phép năm tối thiểu của NLĐ là 12 ngày, và có thể nhiều hơn tùy đối tượng và thâm niên làm việc.
![]() |
File Excel tính và đếm ngược ngày đến các dịp lễ, tết năm 2025 |
![]() |
File Excel tính tiền lương làm thêm giờ, làm ban đêm 2025 |

NLĐ còn dư phép năm có thể được trả thêm tiền lương (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, có quy định như sau:
3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
Theo đó, NLĐ chỉ được trả thêm tiền lương cho những ngày nghỉ phép năm chưa sử dụng trong trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động (thôi việc, mất việc làm). Nếu NLĐ vẫn đang làm việc, còn dư phép năm thì không được thanh toán bằng tiền, mà phải sử dụng số ngày nghỉ này theo quy định.
Lưu ý: Tùy vào chính sách nội bộ hoặc thỏa thuận trong hợp đồng/thoả ước lao động tập thể của từng công ty, công ty sẽ trả tiền cho số ngày phép năm chưa nghỉ hết ngay cả khi NLĐ đang làm việc.
Trên đây là toàn bộ giải đáp cho ”NLĐ còn dư phép năm có được trả thêm tiền lương không?”
Theo Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, có 10 thời gian sau đây thì sẽ được tính là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm cho NLĐ:
1. Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động.
2. Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc.
3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động.
4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm.
5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.
6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm.
7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
8. Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật.
9. Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.
10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.


