Người lao động nghỉ ngang có được công ty trả lương? Công ty có quyền giữ sổ bảo hiểm xã hội khi người lao động nghỉ ngang? Nghỉ ngang có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp?
>> Có phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho thử việc? Quy định khám sức khỏe định kỳ 2026
>> Báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động năm 2026 nộp ở đâu?
Căn cứ khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:
(i) Doanh nghiệp không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.
(ii) Doanh nghiệp phải thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế.
(iii) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.
(iv) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.
Do đó, dù người lao động nghỉ ngang nhưng công ty vẫn phải trả lương cho những ngày người lao động đã làm việc.
Lưu ý: Khi người lao động nghỉ ngang nếu không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 thì bị xem là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật (theo Điều 39 Bộ luật Lao động 2019), dẫn đến các nghĩa vụ sau:
- Không được trợ cấp thôi việc.
- Bồi thường cho người sử dụng lao động: 1/2 tháng tiền lương theo hợp đồng và một khoản tiền tương ứng với tiền lương trong những ngày không báo trước.
- Hoàn trả chi phí đào tạo.
(Theo Điều 40 Bộ luật lao động 2019).
Như vậy, người lao động nghỉ ngang vẫn được trả lương cho những ngày đã làm việc, nhưng phải chịu trách nhiệm bồi thường và không được hưởng trợ cấp thôi việc.
>> Xem thêm công việc pháp lý: Nghĩa vụ của doanh nghiệp khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật

Người lao động nghỉ ngang có được công ty trả lương không (Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động.
Điều 13. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
1. Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động theo quy định của Luật này; phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc trả sổ bảo hiểm xã hội bản giấy cho người lao động.
…
Như vậy, khi người lao động nghỉ ngang công ty có trách nhiệm phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động.
Lưu ý: Nếu công ty cố tình không trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động sẽ bị phạt tiền từ 04 - 08 triệu đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 150 triệu đồng.
(Theo điểm c khoản 3 Điều 48, khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP)
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 38 Luật Việc làm 2025, quy định điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp.
Điều 38. Điều kiện hưởng
1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
b) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
c) Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.
Như đã đề cập ở mục (1), khi người lao động nghỉ ngang nếu không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 thì được xem là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Do đó, trong trường hợp này thì người lao động sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp.


