Người lao động đã nghỉ hưu nhưng vẫn đi làm có bị cắt lương hưu? Ký hợp đồng lao động với người đã nghỉ hưu, công ty có phải đóng BHXH? Lương hưu tăng cao có phải đóng thuế TNCN?
>> Công ty có được trừ tiền thưởng quý khi NLĐ vi phạm không?
Căn cứ khoản 2 Điều 149 Bộ luật Lao động 2019, quy định sử dụng người lao động cao tuổi như sau:
Sử dụng người lao động cao tuổi
1. Khi sử dụng người lao động cao tuổi, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.
2. Khi người lao động cao tuổi đang hưởng lương hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội mà làm việc theo hợp đồng lao động mới thì ngoài quyền lợi đang hưởng theo chế độ hưu trí, người lao động cao tuổi được hưởng tiền lương và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động.
Như vậy, người lao động đã đi nghỉ hưu nhưng vẫn đi làm sẽ không bị cắt lương hưu.
Theo đó, khi người lao động cao tuổi đến tuổi nghỉ hưu mà lại tiếp tục làm việc theo hợp đồng lao động mới thì ngoài quyền lợi đang hưởng theo chế độ hưu trí, người lao động cao tuổi được hưởng tiền lương và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động.
![]() |
File Word Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn mới nhất [cập nhật ngày 21/10/2024] |

Người lao động đã nghỉ hưu nhưng vẫn đi làm có bị cắt lương hưu không
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 7 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025), quy định như sau:
Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
…
7. Trường hợp không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng.
Chính phủ quy định đối tượng hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc;
b) Lao động là người giúp việc gia đình;
c) Đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều này đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, trừ trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu tối đa 06 tháng quy định tại khoản 7 Điều 33 của Luật này.
Như vậy, người lao động đang hưởng lương hưu thì không phải đóng BHXH bắt buộc.
Tuy nhiên, công ty có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (theo khoản 3 Điều 168 Bộ luật Lao động 2019).
Căn cứ khoản 10 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Luật số 26/2012/QH13, khoản 3 Điều 2 Luật số 71/2014/QH13), quy định các loại thu nhập được miễn thuế TNCN như sau:
Thu nhập được miễn thuế
1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
…
10. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng.
…
Theo đó, tiền lương hưu thuộc khoản thu nhập được miễn thuế TNCN. Nên dù lương hưu có tăng cao thì cũng không phải nộp thuế TNCN.
Như vậy, lương hưu tăng cao không phải đóng thuế TNCN.
>> Xem thêm:
Thay đổi hình thức nhận, nơi nhận lương hưu từ ngày 01/7/2025
