Công ty có được trừ tiền thưởng quý khi NLĐ vi phạm? Mức xử phạt công ty trừ tiền thưởng quý của NLĐ thay cho xử lý kỷ luật? Công ty xử lý kỷ luật NLĐ phải đảm bảo nguyên tắc nào?
>> Mức lương tối thiểu vùng ở TP.HCM sau sáp nhập kể từ 01/7/2025 là bao nhiêu?
>> Công ty có được tuyển dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc không?
Theo Điều 124 Bộ luật Lao động 2019, khi người lao động vi phạm, tùy theo hành vi vi phạm của người lao động, công ty chỉ được áp dụng 01 trong 04 hình thức xử lý kỷ luật lao động là là khiển trách, kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng, cách chức và sa thải chứ không được áp dụng hình thức khác như phạt tiền thưởng quý để thay thế xử lý kỷ luật lao động.
Bên cạnh đó, việc phạt tiền thay cho xử lý kỷ luật lao động là hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động được quy định tại Điều 127 Bộ luật Lao động 2019.
Điều 127. Các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động
1. Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của người lao động.
2. Phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động.
3. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không có quy định.
![]() |
File Word Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn mới nhất [cập nhật ngày 21/10/2024] |

Công ty không được trừ tiền thưởng quý khi NLĐ vi phạm (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ điểm b khoản 3, điểm d khoản 4 Điều 19, khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, công ty mà có hành vi trừ tiền thưởng quý hay bất cứ khoản tiền nào của người lao động thay cho xử lỷ kỷ luật lao động sẽ bị phạt tiền từ 40 triệu đồng đến 80 triệu đồng và buộc phải trả lại khoản tiền đã thu hoặc trả đủ tiền lương cho người lao động.
|
Căn cứ Điều 122 Bộ luật Lao động 2019, khi công ty xử lỷ kỷ luật lao động đối với người lao động thì phải tuân thủ các nguyên tắc như sau:
1. Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau:
a) Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động;
b) Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên;
c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật;
d) Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản.
2. Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động.
3. Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất.
4. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây:
a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;
b) Đang bị tạm giữ, tạm giam;
c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật này;
d) Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
5. Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.
