Khi nào người lao động được nhận trợ cấp thôi việc 2025? Điều kiện để được hưởng trợ cấp thôi việc là gì? Khi công ty không trả trợ cấp thôi việc người lao động có quyền làm gì?
>> Quan trắc môi trường lao động là gì? Doanh nghiệp thực hiện quan trắc môi trường như thế nào?
>> Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động bao gồm những nội dung gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 48 Bộ luật lao động 2019 quy định về Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động như sau:
Điều 48. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động
1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:
a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;
c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.
...
Như vậy, trợ cấp thôi việc 2025 và các quyền lợi khác của người lao động phải được công ty thanh toán trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấp dứt hợp đồng lao động trừ một số trường hợp đặc biệt có thể kéo dài đến 30 ngày.
Lưu ý: Không phải trong mọi trường hơp người lao động đều được nhận trợ cấp thôi việc khi nghỉ việc. Người lao động được nhận trợ cấp thôi việc phải đáp ứng những điều kiện theo quy định tại Điều 46 Bộ luật Lao động 2019.
![]() |
Bộ luật Lao động và các văn bản còn hiệu lực áp dụng năm 2025 |

Khi nào người lao động được nhận trợ cấp thôi việc 2025 (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 và khoản 1 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, để được hưởng trợ cấp thôi việc người lao động phải thỏa mãn các điều kiện sau:
Thứ nhất, người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên.
Thứ hai, hợp đồng lao động chấm dứt thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019.
Thứ ba, người lao động không thuộc các trường hợp sau:
- Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật Lao động 2019 và pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật Lao động 2019. Trường hợp được coi là có lý do chính đáng theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Bộ luật Lao động 2019.
Lưu ý: Thời gian người lao động được công ty đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ không được tính hưởng trợ cấp thôi việc.
Căn cứ Điều 5 Nghị định 24/2018/NĐ-CP, khi công ty không trả trợ cấp thôi việc, người lao động có thể:
(i) Khiếu nại lần đầu đến người sử dụng lao động hoặc khởi kiện tại tòa án theo quy định.
(ii) Trường hợp người sử dụng lao động không giải quyết hoặc không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của người sử dụng lao động thì người lao động có thể khiếu lại đến Chánh Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc khởi kiện tại tòa án nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở chính.
(iii) Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai thì có quyền khởi kiện vụ án tại tòa án theo quy định.
>> Xem thêm: Khởi kiện đòi trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc có phải nộp án phí không?


