Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài năm 2026. Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
>> Mẫu hợp đồng mua sắm thiết bị mới nhất 2026 theo Thông tư 02
>> Cập nhật, tổng hợp mẫu hồ sơ đấu thầu 2026 trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài năm 2026 là mẫu I.13 ban hành kèm theo Thông tư 38/2026/TT-BTC, áp dụng từ 15/4/2026.
Tải về mẫu văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài năm 2026 dưới đây:
![]() |
Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài năm 2026 |

Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài năm 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 30 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, có quy định như sau:
Điều 30. Cấp lại và hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
1. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài bị mất hoặc bị hỏng, nhà đầu tư gửi văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài kèm theo tài liệu xác định rõ nguyên nhân cho Bộ Tài chính để được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.
…
Theo đó, trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài bị mất hoặc bị hỏng, nhà đầu tư được đề nghị cấp lại bằng cách gửi văn bản kèm tài liệu nêu rõ nguyên nhân đến Bộ Tài chính.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Tài chính sẽ xem xét và cấp lại Giấy chứng nhận cho nhà đầu tư.
Theo quy định tại Điều 16 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài có các nội dung sau đây:
- Mã số dự án đầu tư.
- Nhà đầu tư.
- Tên dự án đầu tư, tên tổ chức kinh tế ở nước ngoài (nếu có).
- Mục tiêu dự án, trong đó có mục tiêu chính và mục tiêu khác.
- Địa điểm đầu tư đối với các dự án đầu tư yêu cầu phải có địa điểm đầu tư.
- Hình thức đầu tư, vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư, hình thức vốn đầu tư, tiến độ thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
- Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư.
- Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư (nếu có).
Căn cứ Điều 8 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, việc xử lý hồ sơ giả mạo trong thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài được quy định như sau:
1. Khi được cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật xác định có nội dung giả mạo trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư về hành vi vi phạm.
2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về hành vi vi phạm, nhà đầu tư gửi báo cáo, giải trình làm rõ về hồ sơ.
3. Việc xử lý hồ sơ giả mạo được thực hiện như sau:
a) Trường hợp phát hiện nội dung giả mạo trong quá trình giải quyết hồ sơ: cơ quan tiếp nhận hồ sơ dừng việc giải quyết hồ sơ; trường hợp nhà đầu tư không giải trình hoặc giải trình không thỏa đáng thì từ chối giải quyết hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư, đồng thời xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Trường hợp phát hiện nội dung giả mạo sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc văn bản có liên quan: cơ quan tiếp nhận hồ sơ hủy bỏ hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xem xét hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và các văn bản có liên quan đã được cấp trên cơ sở thông tin giả mạo.
4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ khôi phục lại văn bản, giấy tờ được cấp trên cơ sở hồ sơ hợp lệ gần nhất, đồng thời xử lý hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
5. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và mọi thiệt hại phát sinh đối với hành vi giả mạo nội dung hồ sơ, tài liệu.





