Từ 01/12/2025 công ty quản lý nợ chỉ được nắm giữ bất động sản tối đa 5 năm là một trong những nội dung được quy định tại Thông tư 31/2025/TT-NHNN.
>> Danh sách văn bản Trung ương cập nhật ngày 03 - 06/10/2025
>> Mẫu thông báo về thay đổi trong chính sách kinh doanh của công ty năm 2025
Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 8 Thông tư 31/2025/TT-NHNN (có hiệu lực từ ngày 01/10/2025), quy định hoạt động mua tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu như sau:
Điều 8. Hoạt động mua tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu
1. Công ty quản lý nợ là công ty con của tổ chức tín dụng không được kinh doanh bất động sản trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Công ty quản lý nợ là công ty con của tổ chức tín dụng chỉ được mua tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu của Bên ủy quyền trong quá trình xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu để thu hồi nợ.
3. Khi mua tài sản bảo đảm theo quy định tại khoản 2 Điều này, công ty quản lý nợ phải tuân thủ các quy định sau đây:
a) Tổng giá mua của các tài sản bảo đảm của các khoản nợ xấu theo quy định tại Điều 5 Thông tư này không được vượt quá vốn điều lệ của công ty quản lý nợ đó;
b) Trong thời hạn 05 năm kể từ ngày mua tài sản bảo đảm là bất động sản, công ty quản lý nợ phải bán, chuyển nhượng tài sản bảo đảm này. Trường hợp nắm giữ quá 05 năm, công ty quản lý nợ không được mua thêm bất kỳ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu của Bên ủy quyền.
Như vậy, từ 01/12/2025 trong thời hạn 05 năm kể từ ngày mua tài sản bảo đảm là bất động sản, công ty quản lý nợ phải bán, chuyển nhượng tài sản bảo đảm này.
Lưu ý: Trường hợp nắm giữ quá 05 năm, công ty quản lý nợ không được mua thêm bất kỳ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu của bên ủy quyền.
![]() |
File Word Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn |

Từ 01/12/2025 công ty quản lý nợ chỉ được nắm giữ bất động sản tối đa 5 năm
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 4 Thông tư 31/2025/TT-NHNN, công ty quản lý nợ được thực hiện các hoạt động sau đây:
(i) Quản lý nợ, xử lý nợ theo ủy quyền của Bên ủy quyền theo quy định tại mục 3.
(ii) Quản lý, khai thác tài sản bảo đảm của khoản nợ theo ủy quyền của Bên ủy quyền theo quy định tại mục 3.
(iii) Khai thác tài sản theo ủy quyền của Bên ủy quyền thông qua việc cho thuê một phần trụ sở kinh doanh thuộc sở hữu của Bên ủy quyền chưa sử dụng hết phù hợp với quy định tại Điều 139 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.
(iv) Mua, bán nợ theo quy định tại Điều 7 Thông tư 31/2025/TT-NHNN.
(v) Mua tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu theo quy định tại Điều 8 Thông tư 31/2025/TT-NHNN.
(vi) Các hoạt động xử lý nợ xấu, xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu khác theo phương án cơ cấu lại đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(vii) Định giá tài sản bảo đảm của khoản nợ trong quá trình thực hiện các hoạt động quy định tại khoản (i), (ii), (iv), (v) và (vi).
Căn cứ Điều 6 Thông tư 31/2025/TT-NHNN, hoạt động quản lý, xử lý nợ, quản lý, khai thác tài sản bảo đảm theo ủy quyền của bên ủy quyền được quy định như sau:
(i) Hoạt động quản lý nợ, khai thác tài sản của công ty quản lý nợ theo ủy quyền của Bên ủy quyền đối với các khoản nợ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 31/2025/TT-NHNN bao gồm:
- Tiếp nhận các khoản nợ; tiếp nhận, thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ để xử lý, thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
- Quản lý, xử lý nợ đã tiếp nhận thông qua các hình thức:
+ Theo dõi, đôn đốc, trực tiếp thu hồi nợ, xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ.
+ Bán nợ cho tổ chức, cá nhân khác và các hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật.
- Quản lý, xử lý tài sản bảo đảm đã tiếp nhận thông qua các hình thức:
+ Kiểm tra, trông giữ.
+ Bán tài sản bảo đảm và các phương thức khác theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo đảm phù hợp quy định pháp luật.
+ Khai thác, sử dụng tài sản bảo đảm phù hợp với quy định pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
- Thực hiện các hoạt động khác liên quan đến việc tiếp nhận, quản lý, xử lý khoản nợ, khai thác và xử lý tài sản bảo đảm theo ủy quyền của Bên ủy quyền theo quy định của pháp luật.
(ii) Việc ủy quyền của Bên ủy quyền để thực hiện các hoạt động quy định tại khoản (i) phải được lập thành hợp đồng ủy quyền phù hợp với quy định của pháp luật, hợp đồng cấp tín dụng, hợp đồng bảo đảm (nếu có) giữa tổ chức tín dụng có công ty quản lý nợ đó với khách hàng và các bên liên quan khác.









