Mẫu tờ khai đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke. Nguyên tắc thực hiện quy trình liên thông điện tử trong thủ tục kinh doanh dịch vụ karaoke.
>> Tải về mẫu đơn xin hỗ trợ lũ lụt mới nhất 2025
>> Tải về mẫu đơn đề nghị hỗ trợ do sạt lở đất mới nhất 2025
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ giải đáp thắc mắc nội dung "Mẫu tờ khai đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke" chi tiết tại dưới đây:
Ngày 17/11/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 297/2025/NĐ-CP quy định thực hiện liên thông điện tử nhóm thủ tục hành chính: Đăng ký thành lập hộ kinh doanh - cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự - cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke.
Trong đó, Phụ lục ban hành kèm Nghị định 297/2025/NĐ-CP quy định Mẫu Đề nghị đăng ký thành lập hộ kinh doanh - cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự - cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke là Mẫu số 01.
Dưới đây là file tải về Mẫu tờ khai đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke:
![]() |
Tờ khai đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Đề nghị đăng ký thành lập hộ kinh doanh - cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự - cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke
(Trường hợp thực hiện liên thông điện tử)
Kính gửi: ……………………..
- Họ và tên người nộp tờ khai[1] (ghi họ tên bằng chữ in hoa): …………………………..
- Sinh ngày:.../.../...
- Giới tính ………………
- Số định danh cá nhân: …………………
- Điện thoại: …………………………… Thư điện tử (nếu có): ………………………..
1. Đề nghị xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký thành lập hộ kinh doanh - cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự - cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke do …………[2] là người đại diện theo pháp luật với các nội dung sau:
a) Số định danh của người đứng tên:
- Tên hộ kinh doanh viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): ……..…………………..
- Tên hộ kinh doanh viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ……………………………….
- Tên hộ kinh doanh viết tắt (nếu có): ……………………………………………………….
b) Địa điểm kinh doanh dịch vụ karaoke[3]:
- Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: ………………
- Xã/Phường/Đặc khu: …………………………………………………………………………
- Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ……………………………………………………
- Tên biển hiệu: …………………………………………………………………………………
□ Không kinh doanh tại trụ sở (đánh dấu X vào ô này nếu hộ kinh doanh không có địa điểm kinh doanh cố định)
c) Ngành, nghề kinh doanh[4]:
|
STT |
Tên ngành |
Mã ngành[5] |
Ngành, nghề kinh doanh chính[6] |
|
|
|
|
|
d) Vốn kinh doanh:
Tổng số (bằng số, bằng chữ, VNĐ): ……………………………………………………..
đ) Thông tin đăng ký thuế:
- Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở): ………………………………………………………………………………………………………………………
- Ngày bắt đầu hoạt động[7](trường hợp hộ kinh doanh dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thì không cần kê khai nội dung này): …./…./…..
- Tổng số lao động (dự kiến): …………………………………………………………..
- Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 2 phương pháp):
□ Phương pháp kê khai □ Phương pháp khoán
e) Chủ thể thành lập hộ kinh doanh: (đánh dấu X vào ô thích hợp)
□ Cá nhân □ Các thành viên hộ gia đình
g) Thông tin về các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh[8]:
|
STT |
Họ tên |
Ngày, tháng, năm sinh |
Số định danh cá nhân |
Giới tính |
Quốc tịch |
Dân tộc |
Nơi thường trú |
Nơi ở hiện tại |
Chữ ký |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Hình thức nhận kết quả giải quyết điện tử hoặc bản giấy
□ Bản điện tử.
□ Tại Bộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở kinh doanh.
□ Qua dịch vụ bưu chính và nộp cước phí bưu chính theo quy định.
(Hộ kinh doanh đánh dấu X vào ô □ để lựa chọn hình thức nhận kết quả).
Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.
|
|
CHỦ HỘ KINH DOANH |
[1] Ghi rõ họ và tên người đại diện.
[2] Trường hợp thực hiện công việc theo uỷ quyền phải có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật.
[3] Trường hợp hộ kinh doanh thành lập thêm địa điểm kinh doanh phải đảm bảo các điều kiện về PCCC và ANTT theo quy định.
[4] Hộ kinh doanh có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm;
- Các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư 2020
- Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác, ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó. Hộ kinh doanh chỉ được kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định.
[5] Ghi tên ngành và mã ngành cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam đối với ngành, nghề kinh doanh chính. Đối với các ngành, nghề kinh doanh khác, hộ kinh doanh được ghi tự do và không cần ghi mã ngành cấp bốn.
[6] Đánh dấu X để chọn một trong các ngành, nghề đã kê khai làm ngành, nghề kinh doanh chính;
[7] Trường hợp hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh sau ngày bắt đầu hoạt động đã kê khai thì ngày bắt đầu hoạt động là ngày hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
[8] Chỉ kê khai trong trường hợp chủ thể cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh là các thành viên hộ gia đình và kê khai cả thông tin của chủ hộ tại Bảng này;
Trường hợp chủ hộ kinh doanh và các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh kê khai số định danh cá nhân thì chỉ kê khai các cột số 1, 2, 3, 4, 5, 10 không phải kê khai các cột số 6, 7, 8, 9 của Bảng này, trừ trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn.
* Trên đây là “Mẫu tờ khai đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke từ 17/11/2025”.

Mẫu tờ khai đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke từ 17/11/2025
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Để kinh doanh karaoke vũ trường năm 2025 cần đáp ứng các điều kiện như sau:
(i) Là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.
(ii) Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định 96/2016/NĐ-CP và Nghị định 56/2023/NĐ-CP
(iii) Diện tích sử dụng
- Phòng hát phải có diện tích sử dụng từ 20 m2 trở lên, không kể công trình phụ.
- Phòng vũ trường phải có diện tích sử dụng từ 80 m2 trở lên, không kể công trình phụ.
(iv) Không được đặt chốt cửa bên trong phòng vũ trường hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ).
Ngoài ra, đối với kinh doanh vũ trường thì địa điểm kinh doanh phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa từ 200 m trở lên.
Xem chi tiết tại >> Điều kiện kinh doanh karaoke vũ trường năm 2025
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 297/2025/NĐ-CP về các nguyên tắc thực hiện quy trình liên thông điện tử trong thủ tục kinh doanh dịch vụ karaoke, cụ thể:
- Việc tổ chức tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử được thực hiện từ Cổng Dịch vụ công quốc gia qua Phần mềm dịch vụ công liên thông, bảo đảm yêu cầu khai thác, tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ theo hướng tích hợp, phối hợp giải quyết, nâng cao chất lượng phục vụ hành chính của các cơ quan Nhà nước có liên quan, tạo thuận lợi cho hộ kinh doanh, cá nhân và cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính.
- Việc thực hiện thủ tục hành chính liên thông điện tử có giá trị pháp lý như các hình thức khác theo quy định của pháp luật; không làm tăng chi phí cho cá nhân, tổ chức.
- Kết quả giải quyết của thủ tục hành chính liên thông điện tử được hệ thống tự động chia sẻ hồ sơ gửi đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định.
- Quá trình giải quyết thủ tục hành chính được đôn đốc, kiểm tra, theo dõi, giám sát, đánh giá bằng các phương thức như: thu thập, tổng hợp, phân tích dữ liệu điện tử, lấy ý kiến đánh giá, phản hồi trực tuyến của tổ chức, hộ kinh doanh và cá nhân trên cơ sở đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và có sự tham gia của tổ chức, cá nhân.
- Trường hợp hồ sơ được tiếp nhận trên Cổng Dịch vụ công quốc gia sau 17 giờ 00 hàng ngày hoặc vào ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định thì thời hạn trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh quy định tại Nghị định 297/2025/NĐ-CP được tính từ 08 giờ 00 ngày làm việc kế tiếp của ngày hồ sơ được tiếp nhận.
- Hồ sơ, biểu mẫu điện tử của từng thủ tục sẽ được Phần mềm dịch vụ công liên thông tự động phân tách để chuyển cho các cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo đúng quy định. Các thông tin trong tờ khai điện tử quy định tại Nghị định 297/2025/NĐ-CP đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký hộ kinh doanh, hệ thống thông tin có liên quan được Phần mềm dịch vụ công liên thông tự động cập nhật.
- Đối với những dữ liệu mà cơ quan thực hiện thủ tục hành chính đang quản lý hoặc đã được cơ quan nhà nước khác sẵn sàng chia sẻ thực hiện theo quy định tại Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.







