Từ ngày 01/7/2025, thủ tục kê khai chủ sở hữu hưởng lợi công ty TNHH hai thành viên trở lên được thực hiện theo hướng dẫn dưới đây:
>> Cách đăng ký công ty mới được thành lập trên cơ sở chia công ty năm 2025
>> Danh sách văn bản Trung ương cập nhật ngày 18/7/2025
Từ ngày 01/7/2025, thủ tục kê khai chủ sở hữu hưởng lợi công ty TNHH hai thành viên trở lên được thực hiện theo hướng dẫn dưới đây:
Bắt đầu từ ngày 01/7/2025, tất cả doanh nghiệp thành lập trước thời điểm này phải chủ động bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
Trường hợp thành lập doanh nghiệp từ ngày 01/7/2025, người thành lập doanh nghiệp thực hiện kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi khi đăng ký thành lập doanh nghiệp.
>> Xem thêm:
Doanh nghiệp cần làm gì theo quy định về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp?
Ai là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp? Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì?
Thủ tục kê khai chủ sở hữu hưởng công ty TNHH hai thành viên trở lên được thực hiện theo hướng dẫn dưới đây
(i) Thời điểm thực hiện
Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi phải được kê khai tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp.
(ii) Cách kê khai thông tin CSHHL
Người thành lập doanh nghiệp kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại các biểu mẫu sau:
- Mục 11 – Mẫu số 3 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên) ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
- Mẫu số 10 Phụ lục I - Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC. Doanh nghiệp tự xác định chủ sở hữu hưởng lợi dựa trên: Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ từ 25% trở lên, hoặc quyền chi phối, kiểm soát doanh nghiệp theo quy định pháp luật. Sau đó kê khai tại:
+ Cột 9: Thông tin định danh của CSHHL
+ Cột 11: Căn cứ xác lập tư cách chủ sở hữu hưởng lợi
(iii) Thủ tục thực hiện
Doanh nghiệp tiến hành kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi đồng thời với thủ tục đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên theo quy định tại Điều 21, Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020 và khoản 3 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
>> Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Đăng ký thành lập doanh nghiệp từ ngày 01/7/2025
![]() |
Bảng so sánh Luật Doanh nghiệp 2020 và Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 |
.png)
Thủ tục kê khai chủ sở hữu hưởng lợi công ty TNHH hai thành viên trở lên
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai hoặc thông báo thay đổi thông tin về Chủ sở hữu hưởng lợi nếu việc điều chỉnh vốn điều lệ, phần vốn góp hoặc tỷ lệ phần vốn góp dẫn đến thay đổi chủ thể kiểm soát doanh nghiệp.
(i) Việc thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp hoặc tỷ lệ phần vốn góp có thể phát sinh thay đổi về chủ sở hữu hưởng lợi trong các trường hợp sau:
- Tăng vốn góp của thành viên hiện tại (điểm a khoản 1 Điều 68 Luật Doanh nghiệp 2020).
- Tiếp nhận thành viên mới góp vốn làm tăng vốn điều lệ (điểm b khoản 1 Điều 68 Luật Doanh nghiệp 2020).
- Hoàn trả phần vốn góp cho thành viên (điểm a khoản 3 Điều 68 Luật Doanh nghiệp 2020).
- Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo Điều 51 Luật Doanh nghiệp 2020.
- Giảm vốn điều lệ do thành viên không góp đủ hoặc đúng hạn (Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020).
- Thay đổi tỷ lệ góp vốn giữa các thành viên mà không thay đổi thành viên.
(ii) Thời điểm thực hiện kê khai
Doanh nghiệp phải hoàn thành việc kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi trong vòng 10 ngày kể từ thời điểm thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp hoặc tỷ lệ sở hữu phần vốn góp.
(Theo khoản 1 Điều 52 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)
(iii) Thủ tục kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi
Ngoài hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp cần bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lại tại Mẫu số 12 và Mẫu số 10 Phụ lục I Thông tư 68/2025/TT-BTC.
Doanh nghiệp thực hiện thủ tục thông báo thay đổi chủ sơ hữu hưởng lợi đồng thời với thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp hoặc tỷ lệ góp vốn.
>> Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Thủ tục thay đổi vốn điều lệ, vốn đầu tư từ ngày 01/07/2025 (Mục 2).
Hồ sơ được nộp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Sau khi tiếp nhận hợp lệ, cơ quan chức năng sẽ cập nhật thông tin chủ sở hữu hưởng lợi trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Trong quá trình hoạt động, nếu có sự thay đổi thành viên góp vốn của công ty TNHH hai thành viên trở lên, doanh nghiệp phải kê khai hoặc cập nhật thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi nếu việc thay đổi này dẫn đến phát sinh hoặc thay đổi CSHHL.
(i) Các trường hợp thay đổi thành viên có thể làm thay đổi chủ sở hữu hưởng lợi
- Tiếp nhận thành viên mới, làm tăng vốn điều lệ hoặc chuyển nhượng phần vốn góp chưa góp (điểm c khoản 3 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020.
- Chuyển nhượng phần vốn góp cho người khác (khoản 2 Điều 45 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).
- Thừa kế phần vốn góp từ thành viên cũ (khoản 3 Điều 45 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).
- Thành viên không góp đủ vốn theo cam kết và bị xử lý (khoản 4 Điều 45 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).
- Tặng cho phần vốn góp (khoản 5 Điều 45 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).
- Dùng phần vốn góp để trả nợ (khoản 6 Điều 45 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).
- Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên (Điều 51 Luật Doanh nghiệp 2020; khoản 7 Điều 45 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).
(ii) Thời điểm thực hiện
Doanh nghiệp phải kê khai hoặc thông báo thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi trong vòng 10 ngày kể từ thời điểm thay đổi thành viên góp vốn.
(Theo khoản 1 Điều 52 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)
(iii) Thủ tục kê khai chủ sở hữu hưởng lợi
Khi thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, doanh nghiệp đồng thời phải cập nhật thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại tại Mẫu số 12 và Mẫu số 10 Phụ lục I Thông tư 68/2025/TT-BTC.
Doanh nghiệp có thể thực hiện đồng thời với thủ tục đăng ký thay đổi thành viên góp vốn, và thông báo thay đổi chủ sở hữu hưởng lợi tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, theo quy định tại Điều 45 và Điều 52 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
>> Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Thủ tục thay đổi thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên từ 01/7/2025






