Dựa trên quy định pháp luật hiện hành để tiến hành giải đáp thắc mắc: Thông tư 68: Mẫu giấy đề nghị cấp lại GCN đăng ký hộ kinh doanh và điều kiện để được cấp lại giấy chứng nhận.
>> Mẫu thông báo chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh theo Thông tư 68
>> Mẫu thông báo về việc chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh
Mẫu giấy đề nghị cấp lại GCN đăng ký hộ kinh doanh mới nhất là Mẫu số 5 thuộc Phụ lục II được ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.
Quý khách có thể tải về file dưới đây:
![]() |
Thông tư 68: Mẫu giấy đề nghị cấp lại GCN đăng ký hộ kinh doanh |
|
TÊN HỘ KINH DOANH _________ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ |
|
Số: ………….. |
……, ngày…… tháng…… năm …… |
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
___________________
Kính gửi[1]: …................
Tên hộ kinh doanh[2]: ...........................................................
Mã số hộ kinh doanh: .........................................................................................
Đề nghị được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
Lý do đề nghị cấp lại: .........................................................................................
Hộ kinh doanh cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Giấy đề nghị này.
|
|
CHỦ HỘ KINH DOANH (Ký và ghi họ tên)[3] |
[1] Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
[2] Ghi bằng chữ in hoa.
[3] Chủ hộ kinh doanh ký trực tiếp vào phần này.

Thông tư 68: Mẫu giấy đề nghị cấp lại GCN đăng ký hộ kinh doanh (Ảnh minh hoạ - Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 110 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, quy định về cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh như sau:
Điều 110. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
Trường hợp hộ kinh doanh đã được cấp bản giấy Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh có nhu cầu được cấp lại Giấy này do bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, hộ kinh doanh gửi văn bản đề nghị cấp lại đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Khi được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.
Như vậy, để được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh của hộ kinh doanh phải bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu huỷ dưới hình thức khác và gửi văn bản đề nghị cấp lại đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
Thời hạn được xem xét cấp lại: 01 ngày kể từ ngày nhận văn bản đề nghị.
Lưu ý: Hộ kinh doanh phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.
Căn cứ Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, quy định về quyền thành lập hộ kinh doanh nhưu sau:
Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ.
Nếu hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập thì các thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh trong quá trình hoạt động kinh doanh. Văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh.
Lưu ý: Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Nếu có nhu cầu, các đối tượng này có thể đăng ký hộ kinh doanh.
* Những đối tượng là công dân Việt Nam và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ không được thành lập hộ kinh doanh gồm:
- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.
- Người không được thành lập hộ kinh doanh theo quy định của luật.






