Thời gian chính thức Luật Phá sản 2014 hết hiệu lực thi hành. Quyền và nghĩa vụ của người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản từ 01/3/2026 theo Luật Phục hồi phá sản 2025.
>> Toàn bộ file word biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp mới nhất 2026
>> Mẫu quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng công ty TNHH
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Thời gian chính thức Luật Phá sản 2014 hết hiệu lực thi hành", chi tiết dưới đây:
Ngày 11/12/2025, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 15, Kỳ họp thứ 10 đã thông qua Luật Phục hồi phá sản 2025 (Luật số 142/2025/QH15).
Dưới đây là file tải về Luật Phục hồi phá sản 2025 (Luật số 142/2025/QH15):
![]() |
Luật Phục hồi phá sản 2025 |
Trong đó, căn cứ tại Điều 87 Luật Phục hồi phá sản 2025, quy định về hiệu lực thi hành của Luật Phục hồi phá sản 2025 như sau:
- Luật Phục hồi phá sản 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 38 Luật Phục hồi phá sản 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
- Luật Phá sản 2014 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/3/2026, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 88 Luật Phục hồi phá sản 2025.
Như vậy, Luật Phá sản 2014 hết hiệu lực từ ngày 01/3/2026 và được thay thế bởi Luật Phục hồi phá sản 2025.
* Trên đây là thời gian chính thức Luật Phá sản 2014 hết hiệu lực thi hành.

Thời gian chính thức Luật Phá sản 2014 hết hiệu lực thi hành
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 13 Luật Phục hồi phá sản 2025, người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản có những quyền, nghĩa vụ như sau:
1. Thực hiện yêu cầu của Thẩm phán, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản.
2. Cung cấp, giao nộp tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản.
3. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ cung cấp tài liệu, chứng cứ liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình để giao nộp cho Tòa án.
4. Đề nghị Tòa án hỗ trợ thu thập tài liệu, chứng cứ trong trường hợp đã thực hiện các biện pháp cần thiết nhưng không thu thập được.
5. Đề nghị Thẩm phán, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trưng cầu giám định, định giá, tổ chức việc định giá; đề nghị Thẩm phán quyết định kiểm toán doanh nghiệp, hợp tác xã; đề nghị Thẩm phán triệu tập người làm chứng.
6. Được biết và ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ do người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản xuất trình hoặc do Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thu thập, trừ tài liệu, chứng cứ có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo yêu cầu chính đáng của người tham gia thủ tục phá sản.
7. Đề nghị áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.
8. Nhận văn bản, thông báo hợp lệ để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.
9. Tự bảo vệ hoặc ủy quyền người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình.
10. Tham gia Hội nghị chủ nợ.
11. Đề xuất chỉ định, thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản theo quy định tại Điều 11 của Luật này.
12. Đề nghị Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bổ sung chủ nợ, người mắc nợ vào danh sách chủ nợ, người mắc nợ.
13. Đề xuất với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản về việc thu hồi các khoản tiền, tài sản của người mắc nợ.
14. Phải có mặt theo yêu cầu của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, giấy triệu tập của Tòa án và chấp hành các quyết định của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản.
15. Tham gia vào việc quản lý, thanh lý tài sản theo yêu cầu của Thẩm phán, cơ quan thi hành án dân sự, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản.
16. Đề nghị xem xét lại quyết định của Tòa án theo quy định của Luật này.
17. Yêu cầu Tòa án áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản rút gọn.
18. Thiện chí, trung thực và tôn trọng cam kết, thỏa thuận.
19. Không được thực hiện hành vi nhằm che giấu, tẩu tán tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã; không được lợi dụng thủ tục phục hồi, phá sản để xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân.
20. Trường hợp cá nhân tham gia thủ tục phục hồi, phá sản chết thì người thừa kế hợp pháp của họ thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều này.
21. Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
Căn cứ tại Điều 4 Luật Phục hồi phá sản 2025 quy định về chính sách của Nhà nước trong phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã bao gồm:
(ii) Nhà nước có chính sách hỗ trợ về thuế, phí, tín dụng, lãi suất, đất đai, công nghệ, chuyển đổi số và các biện pháp hỗ trợ khác cho doanh nghiệp, hợp tác xã gặp khó khăn trong kinh doanh thực hiện thủ tục phục hồi, phá sản nhằm tái cơ cấu, khôi phục hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh một cách có trật tự, góp phần cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, lành mạnh hóa nền kinh tế.
(ii) Căn cứ vào khả năng cân đối nguồn lực của Nhà nước ở từng thời kỳ, Chính phủ trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền cơ chế, chính sách cụ thể để hỗ trợ hoặc để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, hợp tác xã trong phục hồi, phá sản.




