Tải về Mẫu 03 Nghị định 98/2025/NĐ-CP. Đề xuất nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị theo quy định Nghị định 98/2025/NĐ-CP.
>> Mẫu quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán mua sắm 2026
>> Mẫu 02 Nghị định 98/2025/NĐ-CP - Mẫu quyết định phê duyệt dự toán mua sắm 2026
Mẫu 03 Nghị định 98/2025/NĐ-CP là Mẫu Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới các hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng.
Tải về Mẫu 03 Nghị định 98/2025/NĐ-CP dưới đây:
![]() |
Mẫu 03 Nghị định 98/2025/NĐ-CP |
|
CƠ QUAN PHÊ DUYỆT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …….. |
……., ngày … tháng … năm …… |
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện (tên nhiệm vụ)
THẨM QUYỀN BAN HÀNH[1]
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số .... của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ cần thiết khác;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan, nếu có;
Theo đề nghị của.... tại Tờ trình số... ngày... của ……..
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ .............[2]...................với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện nhiệm vụ:
2. Sự cần thiết, lý do thực hiện.
3. Tên hạng mục công trình; mục tiêu, quy mô xây dựng; địa điểm xây dựng; dự kiến khối lượng công việc thực hiện.
4. Dự toán kinh phí (giá trị các khoản mục chi phí trong tổng mức kinh phí thực hiện): ….. triệu đồng, trong đó:
- Nguồn ngân sách nhà nước: .... triệu đồng
- Nguồn khác (nếu có): .... triệu đồng
5. Thời gian thực hiện nhiệm vụ[3].
6. Các nội dung khác (nếu có).
(Trường hợp Quyết định phê duyệt nhiệm vụ đối với nhiều đơn vị thực hiện cần thể hiện đầy đủ các nội dung nêu trên đối với từng đơn vị).
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
Điều 3. Tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
CƠ QUAN PHÊ DUYỆT |
[1] Thẩm quyền ban hành quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định số /2025/NĐ-CP.
[2] Ghi tên nhiệm vụ .....
[3] Trong trường hợp nhiệm vụ có thời gian thực hiện trên 01 năm thì cần xác định dự toán kinh phí thực hiện trong từng năm.

Tải về Mẫu 03 Nghị định 98/2025/NĐ-CP (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 98/2025/NĐ-CP quy định đề xuất nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị như sau:
(i) Đối với tài sản, trang thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số:
- Căn cứ tiêu chuẩn và định mức sử dụng máy móc, thiết bị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, quy định pháp luật về công nghệ thông tin và pháp luật có liên quan, các cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng và quản lý tài sản xác định nhu cầu mua sắm tài sản, trang thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số cần bổ sung, thay mới hoặc sửa chữa, cải tạo nâng cấp tài sản, trang thiết bị và dự toán kinh phí thực hiện trong năm kế hoạch từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước, trình cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định 98/2025/NĐ-CP để xem xét, phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện.
(ii) Đối với tài sản, trang thiết bị không thuộc quy định tại mục (i):
- Căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị theo quy định a pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và quy định pháp luật của ngành, lĩnh vực có liên quan, các cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng và quản lý tài sản thuyết minh chi tiết về tài sản, trang thiết bị còn thiếu so với tiêu chuẩn và định mức; sự cần thiết, lý do thực hiện; xác định nhu cầu mua sắm tài sản, trang thiết bị để bổ sung, thay mới hoặc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị và dự toán kinh phí thực hiện từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước trong năm kế hoạch; trình cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định 98/2025/NĐ-CP để xem xét, phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện.
(iii) Các cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng và quản lý tài sản chịu trách nhiệm về việc xác định sự cần thiết và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ đảm bảo đúng quy định, tiết kiệm, hiệu quả, không gây lãng phí.
XEM CHI TIẾT: >>> Mẫu quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán mua sắm 2026





