Tải về mẫu 01/TK-SDDPNN file PDF theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP mới nhất 2026. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình hiện nay.
>> Tải về file word mẫu 01/TTS mới nhất 2026 theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP
>> Tải về mẫu 03/BĐS-TNCN file Word mới nhất 2026
Lưu ý: Từ ngày 01/7/2026 Nghị định 373/2025/NĐ-CP hết hiệu lực.
Theo đó, từ ngày 01/7/2026 áp dụng mẫu 01/TK-SDDPNN theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
CẬP NHẬT >>> Mẫu 01/TK-SDDPNN file PDF theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
Mẫu 01/TK-SDDPNN là Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2026 (áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân) theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/02/2026.
Tải về mẫu 01/TK-SDDPNN file PDF theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP mới nhất 2026 dưới đây:
![]() |
Mẫu 01/TK-SDDPNN file PDF |
![]() |
Mẫu 01/TK-SDDPNN file word |

Tải về mẫu 01/TK-SDDPNN file PDF - Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình như sau:
|
(i) Khai lần đầu: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. (ii) Hàng năm, nếu không có sự thay đổi về người nộp thuế và các yếu tố dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp thì hộ gia đình, cá nhân không phải kê khai lại. (iii) Khai khi có phát sinh thay đổi các yếu tố làm thay đổi căn cứ tính thuế (trừ trường hợp thay đổi giá của 1 m2 đất theo quy định của UBND cấp tỉnh) dẫn đến tăng, giảm số thuế phải nộp: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất 30 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi. (iv) Khai bổ sung khi phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thực hiện theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019. (v) Khai tổng hợp: Thời hạn nộp hồ sơ khai tổng hợp chậm nhất là ngày 31/3 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. |
Căn cứ Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2026) quy định nguyên tắc quản lý thuế như sau:
(i) Quản lý thuế phải bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, bình đẳng, lấy NNT làm trung tâm phục vụ, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của NNT, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thu NSNN.
(ii) NNT có nghĩa vụ nộp thuế, các khoản thu khác thuộc NSNN theo quy định của luật thuế và quy định của pháp luật. NNT tự xác định nghĩa vụ thuế và các khoản thu khác thuộc NSNN phải nộp, tự kê khai thuế, các khoản thu khác thuộc NSNN và tự nộp thuế, các khoản thu khác thuộc NSNN vào NSNN theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan, trừ trường hợp do cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
(iii) Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước và tổ chức khác của nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu NSNN thực hiện việc quản lý thuế, các khoản thu khác thuộc NSNN theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(iv) Các nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế:
- Nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế trong quản lý thuế để xác định bản chất của các giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh của NNT làm cơ sở xác định nghĩa vụ thuế và khoản thu khác, đảm bảo các giao dịch của NNT thể hiện đúng bản chất thương mại, kinh tế, tài chính, không phụ thuộc hình thức của giao dịch được thể hiện trong hợp đồng, văn bản giữa NNT với bên liên quan;
- Nguyên tắc giao dịch độc lập.
- Nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên mức độ rủi ro để sử dụng hiệu quả nguồn lực và nâng cao hiệu quả quản lý;
- Nguyên tắc quản lý tuân thủ theo mức độ tuân thủ của NNT để có biện pháp khuyến khích tự giác, tự nguyện thực hiện nghĩa vụ nộp thuế;
- Nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế phù hợp với điều kiện của Việt Nam.



