Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp nội dung "Tải về file word Mẫu số 04 Thông tư 121/2026/TT-BTC" chi tiết tại bài viết bên dưới:
>> Tải về file word Mẫu số 30 Thông tư 121/2026/TT-BTC - Mẫu thông báo giải thể doanh nghiệp 2026
Thông tư 121/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 68/2025/TT-BTC ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh có hiệu lực từ ngày 21/8/2026.
Theo đó, Mẫu số 04 Thông tư 121/2026/TT-BTC là mẫu giấy đề nghị đăng ký công ty cổ phần từ 21/8/2026.
Tải về file word mẫu số 04 Thông tư 121/2026/TT-BTC dưới đây:
![]() |
File word Mẫu số 04 Thông tư 121/2026/TT-BTC |
Trên đây là nội dung “Tải về file word Mẫu số 04 Thông tư 121/2026/TT-BTC - mẫu giấy đề nghị đăng ký công ty cổ phần mới nhất từ 21/8/2026”.

Tải về file word Mẫu số 04 Thông tư 121/2026/TT-BTC
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2020 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15) quy định hồ sơ đăng ký công ty cổ phần như sau:
(i) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
(ii) Điều lệ công ty.
(iii) Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).
(iv) Bản sao các giấy tờ sau đây:
- Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
- Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.
Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư 2025.
Theo Điều 20 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 5 Nghị định 296/2026/NĐ-CP) quy định cơ quan đăng ký kinh doanh từ ngày 23/07/2026 như sau:
Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã), bao gồm:
(i) Cơ quan đăng ký kinh doanh ở cấp tỉnh
- Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi địa phương quản lý trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này. Cơ quan đăng ký kinh doanh có thể tổ chức các điểm để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Cơ quan đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh;
- Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao;
- Cơ quan đăng ký kinh doanh quy định tại điểm a và điểm b khoản này (sau đây gọi là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh) có tài khoản và con dấu riêng.
(ii) Cơ quan đăng ký kinh doanh ở cấp xã
- Trường hợp đơn vị hành chính cấp xã thành lập phòng chuyên môn thì cơ quan đăng ký kinh doanh giải quyết thủ tục đăng ký hộ kinh doanh là phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có chức năng, nhiệm vụ đăng ký hộ kinh doanh theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Trường hợp đơn vị hành chính cấp xã không thành lập phòng chuyên môn thì cơ quan đăng ký kinh doanh giải quyết thủ tục đăng ký hộ kinh doanh là Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Cơ quan đăng ký kinh doanh giải quyết thủ tục đăng ký hộ kinh doanh quy định tại điểm a và điểm b khoản này (sau đây gọi là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã) có tài khoản và con dấu.





