Sổ theo dõi phương tiện PCCC 2026 là mẫu số 01 Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 36/2025/TT-BCA.
>> Tải về Mẫu số 1G Thông tư 134/2026/TT-BTC mẫu hồ sơ yêu cầu gói thầu EC
>> Tải về Mẫu số 1I Thông tư 134/2026/TT-BTC mẫu hồ sơ yêu cầu gói thầu EPC
Sổ theo dõi phương tiện PCCC 2026 là mẫu số 01 Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 36/2025/TT-BCA.
>>TẢI VỀ<< Sổ theo dõi phương tiện PCCC 2026
Dưới đây là hướng dẫn cách ghi sổ theo dõi phương tiện PCCC 2026:


- Cột 2: Ghi rõ tên phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới (quy định tại Phụ lục IV Nghị định 105/2025/NĐ-CP) được trang bị tại cơ sở;
- Cột 5: Ghi rõ biển kiểm soát đối với xe chữa cháy, xe chuyên dùng phục vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, tàu chữa cháy; ký mã hiệu đối với máy bơm chữa cháy, các loại phương tiện cơ giới khác phục vụ công tác chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
- Cột 8: Ghi rõ tình trạng hoạt động (hoạt động bình thường/không hoạt động/hư hỏng ở bộ phận, chi tiết nào).

- Bảng này sử dụng để theo dõi công tác bảo dưỡng đối với bình chữa cháy các loại, thiết bị báo cháy độc lập, thiết bị thuộc hệ thống báo cháy, thiết bị thuộc hệ thống loa thông báo và hướng dẫn thoát nạn, thiết bị thuộc hệ thống chữa cháy, đèn, phương tiện chiếu sáng sự cố, chỉ dẫn thoát nạn.
- Cột 2: Ghi rõ tên bình chữa cháy, thiết bị thuộc hệ thống báo cháy, thiết bị thuộc hệ thống loa thông báo và hướng dẫn thoát nạn, thiết bị thuộc hệ thống chữa cháy, đèn chỉ dẫn thoát nạn, đèn chiếu sáng sự cố (quy định tại Phụ lục IV Nghị định 105/2025/NĐ-CP được thay thế bởi Phụ lục IV Nghị định 347/2026/NĐ-CP) được trang bị tại cơ sở.
Lưu ý:
- Kết thúc việc bảo quản, bảo dưỡng, người được phân công quản lý phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phải ghi kết quả bảo quản, bảo dưỡng vào Sổ theo dõi phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
- Sổ theo dõi phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ là tài liệu trong hồ sơ về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở theo quy định.
(Căn cứ khoản 4 Điều 6 Thông tư 36/2025/TT-BCA)
Sổ theo dõi phương tiện PCCC 2026 file word và hướng dẫn cách ghi
Danh mục phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo Phụ lục IV Nghị định 347/2026/NĐ-CP như sau:
1. Phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới:
- Xe chữa cháy: xe chữa cháy có xitec; xe chữa cháy không có xitec; xe chữa cháy sân bay; xe chữa cháy rừng; xe chữa cháy hóa chất (bột, chất tạo bọt, khí); xe chữa cháy đường hầm; xe chữa cháy đường sắt; xe chữa cháy lưỡng cư;
- Các loại xe chuyên dùng phục vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ: xe thang; xe nâng; xe trung tâm thông tin chỉ huy; xe khám nghiệm hiện trường cháy; xe chiếu sáng chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; xe trạm bơm; xe chở nước; xe chở phương tiện; xe chở hóa chất; xe cứu nạn, cứu hộ; xe hút khói; xe sửa chữa, bảo dưỡng kỹ thuật; xe xử lý hóa chất độc hại, sinh học và hạt nhân; xe cung cấp chất khí chữa cháy; xe chở và nạp bình khí thở chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
- Máy bay chữa cháy; trực thăng phục vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; phương tiện bay không người lái chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; tàu chữa cháy; xuồng chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; ca nô chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; robot chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; mô tô chữa cháy;
- Máy bơm chữa cháy các loại; bơm của hệ thống chuyên dùng trên xe chữa cháy;
- Các loại phương tiện cơ giới khác phục vụ công tác chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ: máy nạp khí sạch; thiết bị chữa cháy đeo vai có động cơ; thiết bị cưa, cắt, khoan, đục, đập, tời, kéo, banh, kích, nâng (có sử dụng động cơ); thiết bị xử lý thực bì (máy cắt thực bì, máy cắt cỏ); máy phát điện; quạt thổi khói; quạt hút khói; máy thổi gió.
2. Phương tiện chữa cháy thông dụng: vòi, ống hút chữa cháy; lăng chữa cháy; đầu nối; ba chạc chữa cháy; hai chạc chữa cháy; ezectơ; trụ nước chữa cháy; cột lấy nước chữa cháy; thang chữa cháy; bình chữa cháy các loại.
3. Chất chữa cháy các loại: hóa chất chữa cháy gốc nước; bột chữa cháy; khí chữa cháy; chất tạo bọt chữa cháy.
4. Thiết bị báo cháy độc lập; thiết bị thuộc hệ thống báo cháy: tủ trung tâm báo cháy; đầu báo cháy các loại; thiết bị truyền tin báo cháy; mô - đun (module) các loại; chuông báo cháy; đèn báo cháy; nút ấn báo cháy.
5. Thiết bị thuộc hệ thống loa thông báo và hướng dẫn thoát nạn: thiết bị điều khiển hệ thống âm thanh; mi-cờ-rô-phôn (microphone); thiết bị truyền tín hiệu; loa.
6. Thiết bị thuộc hệ thống chữa cháy (bằng khí, sol-khí, nước, bột, bọt, chất chữa cháy gốc nước): tủ điều khiển chữa cháy; chuông, còi, đèn, bảng hiển thị cảnh báo xả chất chữa cháy; van báo động; van tràn ngập; van giám sát; van chọn vùng; công tắc áp lực; công tắc dòng chảy; ống phi kim loại dùng trong hệ thống cấp nước chữa cháy tự động; ống mềm dùng cho đầu phun chữa cháy; họng tiếp nước chữa cháy (họng chờ); đầu phun chất chữa cháy các loại; chai, thiết bị chứa khí, sol-khí, bột, bọt, chất chữa cháy gốc nước các loại.
7. Đèn, phương tiện chiếu sáng sự cố, chỉ dẫn thoát nạn.
8. Trang phục và thiết bị bảo hộ cá nhân phục vụ công tác chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ: quần, áo, mũ, giày, ủng, găng tay, thắt lưng, kính, khẩu trang chữa cháy; quần, áo, mũ, giày, ủng, găng tay, cách nhiệt; ủng, găng tay cách điện; đèn, thiết bị chiếu sáng (loại cầm tay hoặc gắn trên trang phục); mặt nạ lọc độc (gồm mặt trùm, bộ lọc, các thiết bị phụ trợ đi kèm); mặt nạ phòng độc cách ly (gồm bình khí, van điều áp, mặt trùm, dây đeo và khung đỡ, đồng hồ đo áp, van cấp khí, thiết bị cảnh báo, các thiết bị phụ trợ đi kèm); thiết bị định vị cầm tay.
9. Phương tiện cứu người: dây cứu nạn, cứu hộ; đai cứu nạn, cứu hộ; đệm cứu người; thang cứu người; ống tụt cứu người; thiết bị dò tìm người.
10. Phương tiện, thiết bị phục vụ cứu nạn, cứu hộ: trên cao; dưới nước; trong không gian hạn chế; sự cố hóa chất (quần, áo, mũ, giày, ủng, găng tay, thiết bị bảo vệ hô hấp, máy phân tích nồng độ hóa chất, các thiết bị phụ trợ đi kèm); sự cố phóng xạ (quần, áo, mũ, giày, ủng, găng tay, thiết bị bảo vệ hô hấp, máy đo cường độ phóng xạ, các thiết bị phụ trợ đi kèm); thiết bị phục vụ sơ cứu người bị nạn.
11. Phương tiện, dụng cụ phá dỡ thô sơ: kìm; cưa; búa; rìu; cuốc; xẻng; xà beng; dụng cụ phá dỡ đa năng.
12. Phương tiện, thiết bị thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy, cứu nạn cứu hộ: bộ đàm; thiết bị của hệ thống thông tin hữu tuyến; thiết bị của hệ thống thông tin vô tuyến; các thiết bị giám sát phục vụ chữa cháy.
Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 11 Nghị định 347/2026/NĐ-CP) quy định hồ sơ PCCC của cơ sở từ 15/9/2026 gồm các tài liệu sau:
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
|
1 |
Phiếu thông tin của cơ sở theo Mẫu số PC01 kèm theo Nghị định 347/2026/NĐ-CP. |
|
2 |
|
|
3 |
Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế, thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy để đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng. |
|
4 |
Quyết định thành lập Đội PCCC và cứu nạn, cứu hộ cơ sở hoặc Đội PCCC và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành hoặc văn bản phân công người thực hiện nhiệm vụ PCCC, cứu nạn, cứu hộ tại cơ sở; thông báo kết quả huấn luyện nghiệp vụ PCCC, cứu nạn, cứu hộ. |
|
5 |
Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở theo Mẫu số PC06 kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP. |
|
6 |
Sổ theo dõi phương tiện PCCC, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an. |
|
7 |
Biên bản tự kiểm tra về PCCC của cơ sở theo Mẫu số PC02 kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP. |
|
8 |
Báo cáo kết quả thực hiện công tác PCCC, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở theo Mẫu số PC04 kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP. |
|
9 |
GCN bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với cơ sở phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc. |
|
10 |
Bản vẽ hoàn công hệ thống, hạng mục liên quan đến PCCC đối với công trình thuộc diện phải thẩm định thiết kế về PCCC. |
|
11 |
Thông báo kết quả xác minh, giải quyết vụ cháy của cơ quan Công an (nếu có). |
|
12 |
Biên bản kiểm tra về PCCC của UBND cấp xã hoặc cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng trực tiếp quản lý cơ sở. |
|
13 |
Biên bản vi phạm hành chính, quyết định xử phạt vi phạm hành chính về PCCC và cứu nạn, cứu hộ, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động, phục hồi hoạt động của người có thẩm quyền, văn bản kiến nghị về PCCC của UBND cấp xã hoặc cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng trực tiếp quản lý cơ sở (nếu có). |
|
14 |
Văn bản thể hiện việc phân công người thực hiện kiểm tra về PCCC tại cơ sở (nếu có). |








