Quy định về tỷ lệ dự trữ bắt buộc 2025 đối với các tổ chức tín dụng. Quy định về cơ sở tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc
>> Điều kiện tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc 2025 đối với các tổ chức tín dụng như sau:
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các loại tiền gửi bằng đồng Việt Nam và tiền gửi bằng ngoại tệ là 0%.
![]() |
File Word Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn còn hiệu lực |

Quy định về tỷ lệ dự trữ bắt buộc 2025 đối với các tổ chức tín dụng
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo quy định của Chính phủ.
Lưu ý: Đối với các tổ chức tín dụng là quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và ngân sách nhà nước trong trường hợp được áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 0% đối với tất cả các loại tiền gửi không phải báo cáo Ngân hàng nhà nước về số dư tiền gửi huy động bình quân phải dự trữ bắt buộc theo quy định về dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam và Ngân hàng Hợp tác xã áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc tương ứng với từng loại tiền gửi như sau:
(i) Tiền gửi bằng đồng Việt Nam không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng là 3% trên tổng số dư tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc.
(ii) Tiền gửi bằng đồng Việt Nam kỳ hạn từ 12 tháng trở lên là 1% trên tổng số dư tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc.
(iii) Tiền gửi bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng ở nước ngoài là 1 % trên tổng số dư tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc
(iiii) Tiền gửi bằng ngoại tệ phải tính dự trữ bắt buộc khác không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng là 7% trên tổng số dư tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc.
(iiiii) Tiền gửi bằng ngoại tệ phải tính dự trữ bắt buộc khác kỳ hạn từ 12 tháng trở lên là 5% trên tổng số dư tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc.
Ngoài tổ chức tín dụng quy định tại Mục 1.1 đến Mục 1.3 nêu trên, các tổ chức tín dụng còn lại áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc 2025 tương ứng với từng loại tiền gửi như sau:
(i) Tiền gửi bằng đồng Việt Nam không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng là 3% trên tổng số dư tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc.
(ii) Tiền gửi bằng đồng Việt Nam kỳ hạn từ 12 tháng trở lên là 1% trên tổng số dư tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc.
(iii) Tiền gửi bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng ở nước ngoài là 1% trên tổng số dư tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc.
(iiii) Tiền gửi bằng ngoại tệ phải tính dự trữ bắt buộc khác không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng là 8% trên tổng số dư tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc.
(iiiii) Tiền gửi bằng ngoại tệ phải tính dự trữ bắt buộc khác kỳ hạn từ 12 tháng trở lên là 6% trên tổng số dư tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc.
(Theo Điều 1 Quyết định 1158/QĐ-NHNN 2018)
Cơ sở tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc bao gồm:
- Tiền gửi của tổ chức (không bao gồm tổ chức tín dụng khác thành lập và hoạt động tại Việt Nam) và cá nhân tại tổ chức tín dụng dưới các hình thức: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi vốn chuyên dùng.
- Tiền tổ chức tín dụng thu được từ phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu.
- Tiền gửi khác tại tổ chức tín dụng theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận, trừ tiền ký quỹ, tiền gửi của tổ chức tín dụng khác thành lập và hoạt động tại Việt Nam.
(Theo Điều 8 Thông tư 30 Thông tư 30/2019/TT-NHNN)








