Quy định về chi phí khấu hao TSCĐ theo Thông tư 96/2015/TT-BTC.Tổng hợp các khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN từ ngày 01/10/2025.
>> Hướng dẫn thuế hộ kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ đồng/năm
>> Tải về bảng so sánh các khoản chi không được trừ trước và sau ngày 01/10/2025
Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) là khoản chi không được trừ được quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC gồm có:
- TSCĐ không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
(trừ TSCĐ phục vụ cho NLĐ như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, cơ sở đào tạo, dạy nghề, thư viện, nhà trẻ, khu thể thao và các thiết bị, nội thất đủ điều kiện là TSCĐ lắp đặt trong các công trình nêu trên; bể chứa nước sạch, nhà để xe; xe đưa đón người lao động, nhà ở trực tiếp cho người lao động; chi phí xây dựng cơ sở vật chất, chi phí mua sắm máy, thiết bị là TSCĐ dùng để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp).
- TSCĐ không có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê mua tài chính).
- TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý TSCĐ và hạch toán kế toán hiện hành.
- Phần trích khấu hao vượt mức quy định về trích khấu hao TSCĐ.
- Khấu hao đối với TSCĐ đã khấu hao hết giá trị.
- Phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ: ô tô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô).
- Phần trích khấu hao đối với TSCĐ là tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn (tàu bay dân dụng, du thuyền của các doanh nghiệp đăng ký và hạch toán trích khấu hao TSCĐ hàng trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nghề kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn).
- Khấu hao đối với công trình trên đất vừa sử dụng cho sản xuất kinh doanh vừa sử dụng cho mục đích khác thì không được tính khấu hao vào chi phí được trừ đối với giá trị công trình trên đất tương ứng phần diện tích không sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Xem thêm: >> Tải về bảng so sánh các khoản chi không được trừ trước và sau ngày 01/10/2025
>>TẢI VỀ<< Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế TNDN 2025 (ngày 05/9/2025)
>>TẢI VỀ<< Dự thảo Thông tư hướng dẫn Luật Thuế TNDN 2025 (ngày 10/9/2025)

Quy định về chi phí khấu hao TSCĐ theo Thông tư 96/2015/TT-BTC (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, thuế suất thuế TNDN kể từ 01/10/2025 được xác định như sau:
(i) Thuế suất thuế TNDN là 20%, trừ trường hợp quy định tại mục (ii), (iii), (iv) bên dưới và đối tượng được hưởng ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
(i) Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
(iii) Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% là tổng doanh thu của kỳ tính thuế TNDN trước liền kề.
(iv) Thuế suất thuế TNDN đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:
- Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí là từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí.
- Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.
Xem chi tiết tại: >> Tổng hợp các khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN từ ngày 01/10/2025






