Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp nội dung "Quy định mới về thanh lý hợp đồng xây dựng từ ngày 01/07/2026" chi tiết tại bài viết bên dưới:
>> Tải về Thông tư 41/2026/TT-BXD PDF về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
>> Tải về file word biểu mẫu Nghị định 212/2026/NĐ-CP - Mẫu về hoạt động xây dựng
Ngày 15/6/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Theo đó, tại Điều 31 Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định thanh lý hợp đồng xây dựng từ ngày 01/7/2026 như sau:
(i) Việc thanh lý hợp đồng xây dựng được thực hiện theo quy định tại khoản 1, 4, 5 Điều 87 Luật Xây dựng 2025. Đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 87 Luật Xây dựng 2025 thì việc thanh lý hợp đồng do bên đơn phương thanh lý hợp đồng thực hiện theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng.
(ii) Hợp đồng xây dựng được thanh lý trong các trường hợp sau:
- Các bên đã hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã giao kết;
- Hợp đồng xây dựng được chấm dứt theo quy định tại khoản 2 Điều 85 Luật Xây dựng 2025.
(iii) Ngoài các quy định nêu tại Mục (i) nêu trên, việc thanh lý hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư công, dự án PPP được quy định như sau:
- Các bên có thể thỏa thuận về việc hợp đồng tự động hết hiệu lực khi hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã giao kết hoặc lập biên bản thanh lý hợp đồng. Trường hợp các bên thống nhất lập biên bản thanh lý hợp đồng, thì bên nhận thầu có nghĩa vụ lập để trình bên giao thầu xác nhận;
- Thời hạn thanh lý hợp đồng xây dựng tối đa 45 ngày kể từ ngày các bên đã hoàn thành tất cả nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 85 Luật Xây dựng 2025; trường hợp hợp đồng xây dựng có quy mô lớn, phức tạp thì thời hạn thanh lý hợp đồng xây dựng có thể kéo dài, nhưng tối đa 90 ngày.
Trên đây là nội dung “Quy định mới về thanh lý hợp đồng xây dựng từ ngày 01/07/2026”.

Quy định mới về thanh lý hợp đồng xây dựng từ ngày 01/07/2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo Điều 20 Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định bảo hiểm và bảo hành sản phẩm của hợp đồng xây dựng như sau:
Điều 20. Bảo hiểm và bảo hành sản phẩm của hợp đồng xây dựng
1. Việc mua bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 10 Luật Xây dựng và Nghị định quy định chi tiết về điều kiện bảo hiểm, mức phí, số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với bảo hiểm bắt buộc. Trong hợp đồng các bên thỏa thuận về trách nhiệm mua bảo hiểm của mỗi bên.
2. Các bên thỏa thuận trong hợp đồng về điều kiện, thời gian bảo hành sản phẩm của hợp đồng; mức bảo đảm bảo hành; hình thức bảo đảm bảo hành và việc hoàn trả bảo đảm bảo hành sau khi kết thúc thời hạn bảo hành. Bên nhận thầu có trách nhiệm bảo hành theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng và quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng. Trường hợp bên nhận thầu không thực hiện việc bảo hành trong thời hạn theo thỏa thuận của hợp đồng hoặc thực hiện nhưng không đảm bảo chất lượng và tiến độ theo yêu cầu, bên giao thầu có quyền sử dụng bảo đảm bảo hành để thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện hoặc tự thực hiện bảo hành nếu đáp ứng điều kiện năng lực.
3. Biện pháp và mức bảo đảm bảo hành đối với các hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định này.
XEM CHI TIẾT: >>> Quy định về quyết toán hợp đồng xây dựng từ 01/7/2026 theo Nghị định 210/2026/NĐ-CP





