QCVN 100:2025/BNNMT về thức ăn thủy sản - Phần 3: Thức ăn tươi sống được ban hành kèm theo Thông tư 67/2025/TT-BNNMT và có hiệu lực kể từ ngày 24/11/2025.
>> 02 Nghị định hướng dẫn Luật số 90/2025/QH15 có hiệu lực tháng 10/2025
>> QCVN 97:2025/BNNMT về sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản - Hóa chất, chế phẩm sinh học
Ngày 24/11/2025 Thông tư 67/2025/TT-BNNMT được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành có hiệu lực kể từ ngày 24/11/2025.
Theo đó QCVN 100:2025/BNNMT về thức ăn thủy sản - Phần 3: Thức ăn tươi sống được ban hành kèm theo Thông tư 67/2025/TT-BNNMT.
- QCVN 100:2025/BNNMT là Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về thức ăn thủy sản - Phần 3: Thức ăn tươi sống.
- QCVN 100:2025/BNNMT thay thế QCVN 02-31-3:2019/BNNPTNT.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của QCVN 100:2025/BNNMT:
+ QCVN 100:2025/BNNMT quy định giới hạn tối đa cho phép các chỉ tiêu an toàn và quy định quản lý đối với thức ăn tươi sống dùng trong nuôi trồng thủy sản. Đồng thời quy định mã HS đối với thức ăn tươi sống được quy định tại Thông tư 01/2024/TT-BNNPTNT.
+ QCVN 100:2025/BNNMT áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động sản xuất, nhập khẩu, đánh giá sự phù hợp thức ăn tươi sống dùng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam.
+ QCVN 100:2025/BNNMT không áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tự sản xuất thức ăn tươi sống để sử dụng nội bộ.
(Theo tiểu mục 1.1 và 1.2 mục 1 QCVN 100:2025/BNNMT)
![]() |
FILE PDF QCVN 100:2025/BNNMT |
![]() |
FILE WORD QCVN 100:2025/BNNMT |

QCVN 100:2025/BNNMT về thức ăn thủy sản - Thức ăn tươi sống
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo tiểu mục 1.3 và 1.4 mục 1 QCVN 100:2025/BNNMT quy định tài liệu viện dẫn và giải thích thuật ngữ của QCVN 100:2025/BNNMT như sau:
- Tài liệu viện dẫn:
+ TCVN 5276:1990: Thủy sản - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu.
+ AOAC 986.15, Arsenic, cadmium, lead, selenium and zinc in human and pet foods. Asen, cadimi, chì, selen và kẽm trong thực phẩm và thức ăn cho động vật cảnh.
+ ISO 21872-1:2017, Microbiology of the food chain - Horizontal method for the determination of Vibrio spp. - Part 1: Detection of potentially enteropathogenic Vibrio parahaemolyticus, Vibrio cholerae and Vibrio vulnificus. Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện Vibrio spp. - Phần 1: Phát hiện Vibrio parahaemolyticus, Vibrio cholerae and Vibrio vulnificus có khả năng gây bệnh đường ruột.
- Giải thích thuật ngữ
Trong QCVN 100:2025/BNNMT, thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Thức ăn tươi sống là các loại sinh vật chưa qua chế biến, ở trạng thái sống, tươi, đông lạnh dùng làm thức ăn cho động vật thủy sản.
Theo mục 6 QCVN 100:2025/BNNMT quy định tổ chức thực hiện như sau:
6.1. Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư, Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Quy chuẩn này theo quy định của pháp luật.
6.2. Cục Thủy sản và Kiểm ngư phổ biến, hướng dẫn và phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn này.
6.3. Tổ chức chứng nhận sự phù hợp Quy chuẩn này thực hiện báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư) theo quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 29 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp.
Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu không đảm bảo điều kiện sản xuất, nhập khẩu, tổ chức chứng nhận sự phù hợp thông tin, phản ánh cho Cục Thủy sản và Kiểm ngư và Sở Nông nghiệp và Môi trường.
6.4. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới.
Xem chi tiết Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về thức ăn thủy sản - Phần 3: Thức ăn tươi sống tại QCVN 100:2025/BNNMT được ban hành kèm theo Thông tư 67/2025/TT-BNNMT.








