Mẫu văn bản đề nghị gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ năm 2025. Quy định về nội dung chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ.
>> Mẫu văn bản đề nghị cấp chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ cho cơ quan, tổ chức năm 2025
>> Mẫu văn bản đề nghị cấp chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ cho cá nhân năm 2025
Ngày 25/6/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 68/2024/NĐ-CP quy định về chữ ký số chuyên dùng công vụ bắt đầu có hiệu lực ngày 15/08/2024.
Trong đó, mẫu văn bản đề nghị gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ sẽ được thực hiện theo Mẫu 04 Nghị định 68/2024/NĐ-CP.
Dưới đây là mẫu văn bản đề nghị gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ mà quý khách hàng có thể tham khảo:
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
<[1]> |
…[2]….., ngày ... tháng ... năm …. |
Kính gửi: Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin, Ban Cơ yếu Chính phủ.
1. Thông tin người tiếp nhận chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ:
- Họ và tên: …………….. Số định danh cá nhân: ……….. Ngày cấp: …… Nơi cấp: ..........
- Chức vụ: ………….. Số điện thoại di động: …………. Địa chỉ thư điện tử công vụ: .........
- Địa chỉ tiếp nhận:...........................................................[3]...........................................................
2. Số lượng và danh sách đăng ký:………………………[4]………………………………..,gồm:
|
TT |
Tên chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ |
Số hiệu chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ |
Địa chỉ thư điện tử công vụ [5] |
Thông tin cần thay đổi [6] |
Thông tin mới [7] |
Dịch vụ yêu cầu [8] |
|
|
Gia hạn (*) |
TĐTT (**) |
||||||
|
01 |
□ |
□ |
|||||
|
02 |
□ |
□ |
|||||
|
… |
|||||||
|
|
Người đứng đầu Cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp [9] |
[1] Ghi số, ký hiệu
[2] Ghi địa danh
[3] Ghi chi tiết địa chỉ của cơ quan, tổ chức công tác
[4] Tổng số chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ đăng ký
[5] Địa chỉ thư điện tử công vụ thuê bao đã đăng ký trong đề nghị cấp chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ.
[6] Sử dụng khi đăng ký thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ.
[7] Sử dụng khi đăng ký thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ.
[8] Nếu đăng ký gia hạn chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ đánh dấu “x” vào ô vuông “□” trống tại cột (*); nếu đăng ký thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ đánh dấu “ x” vào ô vuông “□” trống tại cột (**); nếu đăng ký cả gia hạn và thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ thì đánh dấu “x” vào ô vuông “□” trống tại cột (*) và (**).
[9] Đối với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao là người đứng đầu các Tổ chức cơ yếu trực thuộc.
![]() |
Mẫu văn bản đề nghị gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ năm 2025 |

Mẫu văn bản đề nghị gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ năm 2025 (Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Nghị định 68/2024/NĐ-CP về nội dung chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ cụ thể như sau:
1. Tên của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ.
2. Tên của thuê bao.
3. Số hiệu chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ.
4. Thời gian hiệu lực của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ.
5. Khóa công khai.
6. Chữ ký số của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ.
7. Các hạn chế về mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ.
|







