Mẫu thông báo thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài từ 15/4/2026. Điều kiện để nhà đầu tư được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư.
>> Tiêu chí đánh giá năng lực tài chính nhà thầu 2026
>> Tải về mẫu hợp đồng thi công xây dựng năm 2026
Mẫu thông báo thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài từ 15/4/2026 là mẫu I.10 ban hành kèm theo Thông tư 38/2026/TT-BTC.
Tải về Mẫu thông báo thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài từ 15/4/2026 dưới đây:
![]() |
File word Mẫu thông báo thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài từ 15/4/2026 |

Mẫu thông báo thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài từ 15/4/2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo khoản 1 Điều 32 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư khi đáp ứng đủ 03 điều kiện sau đây:
(i) Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
(ii) Hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép (nếu có). Trường hợp pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư không quy định về việc cấp phép đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư hoặc chỉ cấp phép sau khi nhà đầu tư đã thực hiện cam kết chuyển vốn đầu tư, nhà đầu tư phải cung cấp tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư;
(iii) Có tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài theo quy định sau:
- Tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài được mở tại một tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
- Mọi giao dịch chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài và từ nước ngoài về Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài đã được mở theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
Theo quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều 32 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư được phép chuyển tiền, hàng hóa, máy móc, thiết bị ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối (đối với dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài để đáp ứng các chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư, bao gồm:
- Nghiên cứu thị trường và cơ hội đầu tư;
- Khảo sát thực địa;
- Nghiên cứu tài liệu;
- Thu thập và mua tài liệu, thông tin có liên quan đến lựa chọn dự án đầu tư;
- Tổng hợp, đánh giá, thẩm định, kể cả việc lựa chọn và thuê chuyên gia tư vấn để đánh giá, thẩm định dự án đầu tư;
- Tổ chức hội thảo, hội nghị khoa học;
- Thành lập và hoạt động của văn phòng liên lạc ở nước ngoài liên quan đến việc hình thành dự án đầu tư;
- Tham gia đấu thầu quốc tế, đặt cọc, ký quỹ hoặc các hình thức bảo lãnh tài chính khác, thanh toán chi phí, lệ phí theo yêu cầu của bên mời thầu, quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư liên quan đến điều kiện tham gia đấu thầu, điều kiện thực hiện dự án đầu tư;
- Tham gia mua bán, sáp nhập công ty, đặt cọc, ký quỹ hoặc các hình thức bảo lãnh tài chính khác, thanh toán chi phí, lệ phí theo yêu cầu của bên bán công ty hoặc theo quy định pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư;
- Đàm phán hợp đồng;
- Mua hoặc thuê tài sản hỗ trợ cho việc hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài.
Lưu ý:
- Việc chuyển tiền, hàng hóa, máy móc, thiết bị ra nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối, xuất khẩu, hải quan, công nghệ.
- Hạn mức chuyển tiền không vượt quá 5% tổng vốn đầu tư ra nước ngoài và không quá 300.000 đô la Mỹ được tính vào tổng vốn đầu tư ra nước ngoài, trừ trường hợp Chính phủ có quy định khác.





