Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật Mẫu hợp đồng mua bán điện mới nhất Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 58/2025/TT-BCT
>> Mã ngành 7410 - Hoạt động thiết kế chuyên dụng từ ngày 15/11/2025
Ngày 02/12/2025, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư 58/2025/TT-BCT quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện của nhà máy thủy điện tích năng; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện.
Mẫu hợp đồng mua bán điện mới nhất Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 58/2025/TT-BCT.
Tải về Mẫu hợp đồng mua bán điện mới nhất dưới đây:
![]() |
Mẫu hợp đồng mua bán điện mới nhất |

Mẫu hợp đồng mua bán điện mới nhất theo Thông tư 58/2025/TT-BCT
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 3 Thông tư 58/2025/TT-BCT, nguyên tắc xác định giá dịch vụ phát điện được quy định như sau:
1. Giá dịch vụ phát điện của nhà máy thủy điện tích năng được xây dựng trên cơ sở:
a) Các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ của chủ đầu tư trong toàn bộ đời sống kinh tế dự án
b) Tỷ suất sinh lợi nội tại về tài chính (IRR) không vượt quá 12%.
2. Giá dịch vụ phát điện của nhà máy thủy điện tích năng gồm các thành phần sau:
a) Giá công suất bao gồm giá cố định bình quân, giá vận hành và bảo dưỡng cố định, được xây dựng theo phương pháp quy định tại Điều 4 Thông tư này (đồng/kW/tháng).
b) Giá điện năng là giá biến đổi, được tính toán theo chi phí mua điện thông qua hoạt động tiêu thụ điện để bơm nước lên khu vực chứa nước có cao độ lớn hơn và phát điện, thực hiện các chức năng khác nhằm nâng cao chất lượng điện năng (nếu có), được xây dựng theo phương pháp quy định tại Điều 4 Thông tư này (đồng/kWh).
3. Giá dịch vụ phát điện chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và các khoản thuế, phí, các khoản thu bằng tiền khác theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (trừ các khoản thuế, phí đã được tính trong phương án giá dịch vụ phát điện).
4. Giá dịch vụ phát điện để so với khung giá phát điện năm cơ sở
a) Giá dịch vụ phát điện để so với khung giá phát điện năm cơ sở (PC) (đồng/kWh) không vượt quá khung giá phát điện loại hình nhà máy thủy điện tích năng do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành tại năm cơ sở, trong đó giá dịch vụ phát điện để so với khung giá phát điện năm cơ sở được tính toán trên cơ sở các thành phần chi phí tương ứng với thành phần chi phí tính toán khung giá phát điện, như sau:
Trong đó:
PCS: Giá công suất quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này (đồng/kW/tháng).
Tmax: Số giờ vận hành công suất cực đại phù hợp với thiết kế cơ sở hoặc thiết kế kỹ thuật được duyệt tương ứng với tổng mức đầu tư được sử dụng trong tính toán giá dịch vụ phát điện.
PĐNb: Giá điện năng năm cơ sở quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này (đồng/kWh).
b) Trường hợp năm cơ sở không có khung giá phát điện, giá dịch vụ phát điện được tính toán quy đổi các thành phần chi phí tương ứng để so với khung giá phát điện gần nhất sau năm cơ sở.
Nguyên tắc xác định giá cố định từng năm của hợp đồng mua bán điện được quy định như sau:
(i) Bên bán điện và bên mua điện có quyền thỏa thuận áp dụng FC cho từng năm trong thời hạn hợp đồng. Trường hợp bên bán điện và bên mua điện thống nhất quy đổi FC đã thỏa thuận thành giá cố định từng năm thì việc xác định các mức giá cố định này phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại (ii).
(ii) Trên cơ sở các điều kiện vay vốn thực tế và khả năng tài chính của dự án, bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận FC thành giá cố định từng năm (FCj - Giá cố định năm j) với điều kiện bảo đảm giá cố định bình quân không thay đổi so với mức giá đã được bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận và tuân thủ theo các nguyên tắc sau:
- Tỷ suất chiết khấu tài chính khi tính toán giá cố định từng năm (do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận) bằng tỷ suất sinh lợi nội tại về tài chính (IRR) của nhà máy điện.
- Chủ đầu tư thực hiện nghĩa vụ hoàn trả các khoản vay cho đầu tư xây dựng nhà máy điện theo thời hạn hoàn trả vốn vay.
(Theo Điều 7 Thông tư 58/2025/TT-BCT)
Trên đây là nội dung về “Mẫu hợp đồng mua bán điện mới nhất theo Thông tư 58/2025/TT-BCT”





