Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật đến khách hàng mẫu đơn xin sao chụp hồ sơ vụ án 2025 và hướng dẫn điền mẫu
>> Tải về mẫu thông báo nghỉ Bão Ragasa cho công ty
>> Tổng hợp mẫu biên bản xác minh 2025 thông dụng nhất
Tải về mẫu đơn xin sao chụp hồ sơ vụ án 2025 dưới đây:
![]() |
File word Mẫu đơn xin sao chụp hồ sơ vụ án 2025 và hướng dẫn điền mẫu |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……….., ngày…… tháng........ năm 2025
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SAO CHỤP TÀI LIỆU, CHỨNG CỨ
Kính gửi: Tòa án nhân dân [1]…………………………..
Tôi tên là[2]: ……………………………., sinh năm: …………………
Nơi cư trú:…………………………………………………………….
Số điện thoại:…………………………….…………………………...
Tôi là [3]………………….. trong vụ án[4] …..……………………………
Về việc: ………………………………………………………………
Vụ án hiện đang được thụ lý giải quyết tại: Tòa án nhân dân…………………...
Tôi đề nghị Quý Tòa tạo điều kiện cho tôi được sao chụp toàn bộ tài liệu, chứng cứ vụ án nêu trên để tôi thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.
Kính mong Quý Tòa xem xét và giải quyết cho tôi.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
|
NGƯỜI LÀM ĐƠN
|
Trên đây là “Mẫu đơn xin sao chụp hồ sơ vụ án 2025 và hướng dẫn điền mẫu”

Mẫu đơn xin sao chụp hồ sơ vụ án 2025 (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ theo khoản 8 Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về quyền và nghĩa vụ của đương sự như sau:
Đương sự có quyền, nghĩa vụ ngang nhau khi tham gia tố tụng. Khi tham gia tố tụng, đương sự có quyền, nghĩa vụ sau đây:
…
8. Được biết, ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ do đương sự khác xuất trình hoặc do Tòa án thu thập, trừ tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này.
…
Đồng thời, tại khoản 2 Điều 109 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về việc công bố và sử dụng tài liệu, chứng cứ như sau:
2. Tòa án không công khai nội dung tài liệu, chứng cứ có liên quan đến bí mật nhà nước, thuần phong mỹ tục của dân tộc, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo yêu cầu chính đáng của đương sự nhưng phải thông báo cho đương sự biết những tài liệu, chứng cứ không được công khai.
Theo đó, không phải tất cả tài liệu, chứng cứ trong vụ án dân sự đều có thể được sao chụp. Đương sự sẽ không được phép sao chụp đối với tài liệu, chứng cứ có liên quan đến bí mật nhà nước, thuần phong mỹ tục của dân tộc, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo yêu cầu chính đáng của đương sự.
Căn cứ Điều 95 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, quy định về xác định chứng cứ trong vụ án như sau:
1. Tài liệu đọc được nội dung được coi là chứng cứ nếu là bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hợp pháp hoặc do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cung cấp, xác nhận.
2. Tài liệu nghe được, nhìn được được coi là chứng cứ nếu được xuất trình kèm theo văn bản trình bày của người có tài liệu đó về xuất xứ của tài liệu nếu họ tự thu âm, thu hình hoặc văn bản có xác nhận của người đã cung cấp cho người xuất trình về xuất xứ của tài liệu đó hoặc văn bản về sự việc liên quan tới việc thu âm, thu hình đó.
3. Thông điệp dữ liệu điện tử được thể hiện dưới hình thức trao đổi dữ liệu điện tử, chứng từ điện tử, thư điện tử, điện tín, điện báo, fax và các hình thức tương tự khác theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
4. Vật chứng là chứng cứ phải là hiện vật gốc liên quan đến vụ việc.
5. Lời khai của đương sự, lời khai của người làm chứng được coi là chứng cứ nếu được ghi bằng văn bản, băng ghi âm, đĩa ghi âm, băng ghi hình, đĩa ghi hình, thiết bị khác chứa âm thanh, hình ảnh theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc khai bằng lời tại phiên tòa.
6. Kết luận giám định được coi là chứng cứ nếu việc giám định đó được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.
7. Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ được coi là chứng cứ nếu việc thẩm định được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.
8. Kết quả định giá tài sản, kết quả thẩm định giá tài sản được coi là chứng cứ nếu việc định giá, thẩm định giá được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.
9. Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập tại chỗ được coi là chứng cứ nếu việc lập văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.
10. Văn bản công chứng, chứng thực được coi là chứng cứ nếu việc công chứng, chứng thực được thực hiện theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.
11. Các nguồn khác mà pháp luật có quy định được xác định là chứng cứ theo điều kiện, thủ tục mà pháp luật quy định.







