Mẫu báo cáo về tình hình hoạt động lĩnh vực truyền tải điện năm 2025. Nguyên tắc cấp giấy phép hoạt động điện lực hiện nay và định nghĩa hoạt động điện lực theo quy định.
>> Mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu năm 2025
>> Mẫu đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động điện lực năm 2025
Ngày 04/3/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 61/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực bắt đầu có hiệu lực ngày 04/03/2025. Trong đó, việc báo cáo về tình hình hoạt động lĩnh vực điện lực ược thực hiện theo Mẫu 05b Nghị định 61/2025/NĐ-CP
|
[1] |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:…/… |
…, ngày … tháng … năm … |
Về tình hình hoạt động lĩnh vực truyền tải điện/phân phối điện…[2]
Kính gửi:………………………..[3]
Tên đơn vị được cấp phép:………………………………………………………..
Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):……………………………………………….
Đăng ký trụ sở chính tại:………Điện thoại: ………..Fax: ……..Email:…………..
Văn phòng đại diện, trụ sở giao dịch (nếu có) tại: …………Điện thoại: ……… Fax:……… Email:……….
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã số doanh nghiệp ……., đăng ký lần đầu... ngày ... tháng ... năm ...; đăng ký thay đổi lần ... ngày ... tháng ... năm ...
Giấy phép hoạt động điện lực số:……do……..cấp ngày……….cho các lĩnh vực, phạm vi và thời hạn hoạt động sau:
Lĩnh vực 1...: Phạm vi………………, thời hạn đến ngày ... tháng ... năm ...
Lĩnh vực 2...: Phạm vi………………, thời hạn đến ngày ... tháng ... năm ...
…
Các nội dung báo cáo (đối với lĩnh vực truyền tải/phân phối điện)[4]
1. Người quản lý kỹ thuật
|
TT |
Họ và tên |
Trình độ chuyên môn |
Số năm công tác trong lĩnh vực truyền tải/ phân phối điện |
Ghi chú |
|
… |
2. Việc đáp ứng của đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành
Cung cấp danh sách ít nhất 04 người đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành
|
STT |
Họ và tên |
Trình độ chuyên môn |
Thông tin GCN vận hành |
Thông tin thẻ ATĐ |
Ghi chú |
|
1 |
|||||
|
2 |
|||||
|
… |
3. Báo cáo sản lượng, doanh thu từ hoạt động truyền tải điện (đối với đơn vị truyền tải điện).
4. Báo cáo ………………… (đối với đơn vị phân phối điện).
Cam kết của đơn vị trong việc duy trì hoạt động điện lực: ...
Cam kết các thông tin về lĩnh vực hoạt động, phạm vi hoạt động, thông số kỹ thuật chính của công trình điện, công nghệ sử dụng trong hoạt động điện lực không thay đổi so với giấy phép đã cấp (Đối với trường hợp cấp lại, gia hạn giấy phép hoạt động điện lực).
(Tên đơn vị báo cáo) xin cam đoan những thông tin trong báo cáo trên hoàn toàn đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật với nội dung trên.
|
Nơi nhận: |
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ |
[1] Ghi tên tổ chức
[2] Thời gian chốt số liệu báo cáo từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm báo cáo đối với báo cáo định kỳ; đối với trường hợp cấp lại hoặc gia hạn giấy phép hoạt động điện lực ghi từ ngày 01/01 đến thời điểm đề nghị cấp lại hoặc gia hạn.
[3] Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực. Trường hợp giấy phép hoạt động điện lực do cơ quan thuộc Bộ Công Thương cấp, gửi đồng thời đến Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi hoạt động.
[4] Trường hợp nhiều lĩnh vực thì sử dụng các mẫu báo cáo ban hành kèm theo Nghị định Nghị định 61/2025/NĐ-CP
Dưới đây là Mẫu báo cáo về tình hình hoạt động lĩnh vực truyền tải điện năm 2025 quý khách hàng có thể tham khảo:
![]() |
Mẫu báo cáo về tình hình hoạt động lĩnh vực truyền tải điện năm 2025 |

Mẫu báo cáo về tình hình hoạt động lĩnh vực truyền tải điện năm 2025
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ theo quy định tại Điều 30 Luật Điện lực 2024 về các nguyên tắc cấp giấy phép hoạt động điện lực cụ thể như sau:
1. Các lĩnh vực hoạt động điện lực phải được cấp giấy phép hoạt động điện lực bao gồm: phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện.
2. Tổ chức đủ điều kiện hoạt động theo quy định của Luật này được cấp giấy phép hoạt động điện lực, trừ trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật này.
3. Không cấp giấy phép hoạt động điện lực cho giai đoạn đầu tư. Hoạt động đầu tư trong lĩnh vực điện lực thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
4. Giấy phép hoạt động điện lực được cấp cho tổ chức để thực hiện một hoặc nhiều lĩnh vực hoạt động điện lực.
5. Giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện được cấp cho tổ chức sở hữu nhà máy điện theo hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình.
6. Giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực truyền tải điện được cấp theo phạm vi quản lý, vận hành lưới điện truyền tải cụ thể.
7. Giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối điện được cấp theo phạm vi quản lý, vận hành lưới điện phân phối cụ thể.
8. Giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán buôn điện được cấp theo phạm vi bán điện cụ thể.
9. Giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán lẻ điện được cấp theo phạm vi bán điện cụ thể, trừ phạm vi do cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép cho đơn vị khác. Khi chuyển sang giai đoạn vận hành thị trường bán lẻ điện cạnh tranh, giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán lẻ điện cấp cho tổ chức tham gia thị trường bán lẻ điện theo phạm vi của thị trường bán lẻ điện.
10. Trước giai đoạn vận hành thị trường bán lẻ điện cạnh tranh, giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán lẻ điện được cấp đồng thời với lĩnh vực phát điện hoặc phân phối điện.
11. Giấy phép hoạt động điện lực cấp cho một hoặc nhiều tổ chức tham gia hoạt động cùng lĩnh vực cụ thể và phải đáp ứng quy định của Luật này, Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Tại khoản 32 Điều 4 Luật Điện lực 2024 có định nghĩa hoạt động điện lực như sau:
Hoạt động điện lực là hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong các lĩnh vực quy hoạch, đầu tư phát triển điện lực, phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, điều độ, vận hành hệ thống điện, điều hành giao dịch thị trường điện cạnh tranh, bán buôn điện, bán lẻ điện hoặc hoạt động khác có liên quan.







