Hướng dẫn thành lập doanh nghiệp tư nhân năm 2026: điều kiện thành lập, hồ sơ cần chuẩn bị, thủ tục đăng ký, lệ phí và thời hạn giải quyết theo quy định.
>> Mẫu Tờ trình đề nghị phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi 2026
>> Những lỗi bị tước giấy phép lái xe máy mới nhất 2026
(i) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp tư nhân (Mẫu số 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC).
(ii) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân, cụ thể là một trong các giấy tờ sau đây: thẻ CCCD, Giấy CMND hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.
Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.
Trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh, ngoài các giấy tờ nêu tại mục i, ii, hồ sơ cần có thêm các giấy tờ sau:
(iii) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
Trường hợp khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thì không phải nộp tài liệu này.
Trường hợp đăng ký doanh nghiệp xã hội, ngoài các giấy tờ nêu tại mục i, ii, hồ sơ cần có thêm các giấy tờ sau:
(iv) Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường của chủ doanh nghiệp tư nhân có chữ ký của chủ doanh nghiệp tư.
Trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp xã hội trên cơ sở chuyển đổi từ cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, ngoài các giấy tờ nêu tại mục i, ii, iv hồ sơ cần có thêm các giấy tờ sau:
(v) Quyết định cho phép chuyển đổi thành doanh nghiệp xã hội bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép thành lập cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
(vi) Giấy chứng nhận đăng ký thành lập đối với cơ sở bảo trợ xã hội, giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ đối với quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
(vii) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế;
(viii) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư trước khi đăng ký đầu tư để thực hiện thủ tục đầu tư đặc biệt theo quy định của pháp luật về đầu tư thì hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp thực hiện dự án không bao gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 5 Điều 20, điểm c khoản 4 Điều 21 và điểm c khoản 4 Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2020. Trong trường hợp này, nhà đầu tư chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của việc kê khai thông tin thực hiện thủ tục đầu tư đặc biệt.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục: Phải đáp ứng được yêu cầu về giấy tờ ủy quyền theo quy định. Xem chi tiết: [TẠI ĐÂY]

Hướng dẫn thành lập doanh nghiệp tư nhân năm 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
(i) Đăng ký trực tiếp hoặc qua bưu chính:
- Nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính.
- Trong 03 ngày làm việc, cơ quan đăng ký xem xét hồ sơ: Nếu hợp lệ thì cấp đăng ký doanh nghiệp; Nếu chưa hợp lệ thì thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung; Nếu từ chối thì phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.
(ii) Đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
- Người nộp hồ sơ đăng nhập Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng tài khoản định danh điện tử.
- Thực hiện kê khai, tải hồ sơ điện tử, ký số/xác thực, nộp phí và lệ phí theo quy trình trực tuyến.
- Người ủy quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử; nếu gián đoạn thì người ủy quyền xác thực sau khi cấp đăng ký.
- Sau khi gửi hồ sơ, người nộp nhận giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả điện tử.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ giải quyết:
+ Nếu hồ sơ đủ điều kiện: cấp đăng ký doanh nghiệp và thông báo kết quả.
+ Nếu chưa đủ điều kiện: gửi thông báo điện tử yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
- Người nộp tra cứu kết quả xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin quốc gia.
|
Lưu ý: Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm, thay thế dựa trên dữ liệu nên thủ tục hành chính sẽ được giải quyết theo hướng giảm thành phần hồ sơ bằng cách khai thác dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sử dụng các thông tin này để thay thế hồ sơ giấy. Trường hợp không khai thác được hoặc dữ liệu không đầy đủ, không chính xác, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ cập nhật, điều chỉnh dữ liệu theo quy định. |
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
+ Từ 01/7/2025 - hết năm 2026: 25.000 đồng/lần.
+ Từ 2027 trở đi: 50.000 đồng/lần.
CSPL: Điều 4 Thông tư 47/2019/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 64/2025/TT-BTC)
- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
Lưu ý: Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thực hiện thủ tục công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Mục 2 bài viết.
(Căn cứ thủ tục số 1 ban hành kèm theo Quyết định 92/QĐ-BTC năm 2026)
- Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí theo quy định của pháp luật. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:
+ Ngành, nghề kinh doanh;
+ Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có).
- Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, những thay đổi tương ứng phải được thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Thời hạn thông báo công khai thông tin về doanh nghiệp là 30 ngày kể từ ngày được công khai.
- Thông tin công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Việc đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp và nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
Xem chi tiết tại: >> Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp khi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp từ 01/7/2025
(Căn cứ Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 73 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)





.png)

