Hướng dẫn Tài khoản 157 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC - Hàng gửi đi bán. Tổ chức bộ máy kế toán và công tác hạch toán kế toán tại đơn vị trực thuộc doanh nghiệp 2026.
>> Thủ tục xin chuyển từ khai thuế theo tháng sang khai theo quý năm 2026
>> Hướng dẫn Tài khoản 242 Chi phí chờ phân bổ theo Thông tư 99/2025
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Hướng dẫn Tài khoản 157 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC - Hàng gửi đi bán" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Thông tư 99/2025/TT-BTC được Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Theo đó, tại Phần B Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về Nguyên tắc kế toán Tài khoản 157 Hàng gửi đi bán cụ thể như sau:
(i) Tài khoản 157 để phản ánh trị giá của hàng hóa, sản phẩm đã gửi đi cho khách hàng, ký gửi, gửi bán đại lý, dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho khách hàng theo hợp đồng kinh tế hoặc đơn đặt hàng nhưng chưa được xác định là đã bán (chưa được khách hàng chấp nhận thanh toán nên chưa được tính là doanh thu bán hàng trong kỳ); hàng hóa, sản phẩm gửi kho ngoại quan.
(ii) Hàng hóa, sản phẩm phản ánh trên Tài khoản 157 vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp phải mở sổ chi tiết theo dõi từng loại hàng hóa, sản phẩm, từng lần gửi hàng từ khi gửi đi cho đến khi được xác định là đã bán.
(iii) Không phản ánh vào Tài khoản 157 chi phí vận chuyển, bốc xếp,... chi hộ khách hàng. Tài khoản 157 có thể mở chi tiết để theo dõi từng loại hàng hóa, sản phẩm,... gửi đi bán cho từng khách hàng, cho từng cơ sở nhận đại lý.
>>TẢI VỀ<< Tài liệu hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi mô hình từ thuế khoán sang kê khai và phát triển lên doanh nghiệp

Hướng dẫn Tài khoản 157 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC - Hàng gửi đi bán
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Bên Nợ:
- Trị giá hàng hóa, sản phẩm đã gửi đi bán cho đại lý, khách hàng, gửi vào kho ngoại quan,...;
- Trị giá dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được xác định là đã bán.
Bên Có:
- Trị giá hàng hóa, sản phẩm gửi đi bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là đã bán.
Số dư bên Nợ:
Trị giá hàng hóa sản phẩm đã gửi đi, dịch vụ đã cung cấp chưa được xác định là đã bán trong kỳ.
Doanh nghiệp có thể mở thêm các tài khoản chi tiết hàng gửi đi bán (như: hàng gửi đi bán cho khách hàng, ký gửi, gửi bán đại lý; hàng hóa, sản phẩm đưa vào kho ngoại quan;...) phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình.
(i) Khi xuất kho hàng hóa, sản phẩm gửi cho khách hàng, đại lý theo hợp đồng kinh tế, căn cứ phiếu xuất kho, ghi như sau:
Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán
Có các TK 155, 156.
(ii) Dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho khách hàng nhưng chưa xác định là đã bán trong kỳ, ghi như sau:
Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
(iii) Khi hàng gửi đi bán và dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho khách hàng được xác định là đã bán trong kỳ:
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ gửi đi bán thuộc đối tượng chịu thuế gián thu (thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường), doanh nghiệp phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế gián thu phải nộp được tách riêng theo từng loại thuế ngay khi ghi nhận doanh thu, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,...
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
- Trường hợp các khoản thuế phải nộp không tách riêng ngay theo từng loại thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp. Định kỳ, doanh nghiệp xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
- Đồng thời phản ánh trị giá vốn của số hàng hóa, sản phẩm và dịch vụ đã bán trong kỳ, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 157 - Hàng gửi đi bán.
(iv) Khi xuất hàng hóa, sản phẩm gửi vào Kho ngoại quan để xuất khẩu (nếu có), ghi như sau:
Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán
Có các TK 154, 155, 156,...
(v) Khi hàng hóa sản phẩm ở kho ngoại quan được xuất khẩu (nếu có):
- Phản ánh giá vốn của hàng xuất khẩu, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 157 - Hàng gửi đi bán
- Phản ánh doanh thu của hàng xuất khẩu, ghi như sau:
Nợ các TK 111, 112, 131,...
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (nếu có).
Trên đây là nội dung hướng dẫn Tài khoản 157 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC - Hàng gửi đi bán.
Căn cứ khoản 3 Điều 7 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định tổ chức bộ máy kế toán và công tác hạch toán kế toán tại đơn vị trực thuộc doanh nghiệp từ ngày 1/1/2026 như sau:
Điều 7. Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại đơn vị trực thuộc doanh nghiệp
...
3. Việc tổ chức bộ máy kế toán và công tác hạch toán kế toán tại đơn vị trực thuộc doanh nghiệp được thực hiện như sau:
a) Doanh nghiệp được quyền phân cấp cho đơn vị trực thuộc trong việc ghi nhận khoản vốn mà doanh nghiệp cấp cho đơn vị trực thuộc là nợ phải trả hoặc vốn chủ sở hữu, ghi nhận hoặc không ghi nhận doanh thu, giá vốn khi luân chuyển sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các khâu trong nội bộ mà không phụ thuộc vào hình thức của chứng từ kế toán (hóa đơn hay chứng từ luân chuyển nội bộ) phù hợp với mô hình và yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Doanh nghiệp được quyền phân cấp cho đơn vị trực thuộc lập Báo cáo tài chính hay không lập Báo cáo tài chính. Tuy nhiên, Báo cáo tài chính của doanh nghiệp khi nộp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc công khai theo quy định đều phải bao gồm thông tin tài chính của cả trụ sở chính và các đơn vị trực thuộc doanh nghiệp bất kể doanh nghiệp có phân cấp hay không phân cấp cho đơn vị trực thuộc lập Báo cáo tài chính.