Hướng dẫn mức lương tối thiểu vùng tỉnh Cà Mau làm căn cứ đóng BHXH từ 01/01/2026 theo Công văn 706. Mức lương tối thiểu đóng BHXH bắt buộc sẽ tăng khi lương tối thiểu vùng tăng.
>> Tải về mẫu thông báo thưởng doanh số cho nhân viên mới nhất
>> Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 tại An Giang
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng "Hướng dẫn mức lương tối thiểu vùng tỉnh Cà Mau làm căn cứ đóng BHXH từ 01/01/2026 theo Công văn 706", chi tiết dưới đây:
Ngày 03/12/2025, BHXH tỉnh Cà Mau đã ban hành Công văn 706/BHXH-QLT năm 2025 về việc triển khai thực hiện mức lương tối thiểu vùng tỉnh Cà Mau từ ngày 01/01/2026.
Theo đó, căn cứ Nghị định 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động; BHXH tỉnh Cà Mau hướng dẫn áp dụng mức lương tối thiểu vùng tỉnh Cà Mau đối với người lao động làm việc theo vùng trên địa bàn xã, phường từ ngày 01/01/2026 như sau:
|
- Vùng II: 4.730.000 đồng/tháng, tương đương 22.700 đồng/giờ; áp dụng đối với các phường: An Xuyên, Lý Văn Lâm, Tân Thành, Hòa Thành, Bạc Liêu, Vĩnh Trạch, Hiệp Thành. - Vùng III: 4.140.000 đồng/tháng, tương đương 20.000 đồng/giờ; áp dụng đối với các xã, phường: Giá Rai, Láng Tròn và các xã: U Minh, Nguyễn Phích, Khánh Lâm, Khánh An, Khánh Bình, Đá Bạc, Khánh Hưng, Sông Đốc, Trần Văn Thời, Đất Mới, Năm Căn, Tam Giang, Lương Thế Trân, Hưng Mỹ, Cái Nước, Tân Hưng, Phú Mỹ, Phong Thạnh, Hòa Bình, Vĩnh Mỹ, Vĩnh Hậu. - Vùng IV: 3.700.000 đồng/tháng, tương đương 17.800 đồng/giờ; áp dụng đối với các xã, phường còn lại. |
BHXH tỉnh Cà Mau đề nghị các đơn vị sử dụng lao động căn cứ phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025 của Chính phủ để thực hiện điều chỉnh mức lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, (BHTN) bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo đúng quy định.
Xem chi tiết tại Công văn 706/BHXH-QLT năm 2025:
![]() |
Công văn 706/BHXH-QLT năm 2025 |
* Trên đây là hướng dẫn mức lương tối thiểu vùng tỉnh Cà Mau làm căn cứ đóng BHXH từ 01/01/2026 theo Công văn 706/BHXH-QLT năm 2025.

Hướng dẫn mức lương tối thiểu vùng tỉnh Cà Mau làm căn cứ đóng BHXH từ 01/01/2026 theo Công văn 706
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Tại điểm 2.6 khoản 2 Điều 6 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017, có quy định như sau:
Điều 6. Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc theo quy định tại Điều 89 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:
...
2. Tiền lương do đơn vị quyết định
...
2.6. Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Khoản này không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.
Theo đó, mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc tối thiểu không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.
Như vậy, mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của người lao động cũng phải điều chỉnh tăng tương ứng, bảo đảm không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.
Xem thêm >> Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng 34 tỉnh từ 01/01/2026
Căn cứ Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, quy định áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026 như sau:
- Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
- Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
- Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:
+ Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.
+ Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.


