Mẫu số 10 Thông tư 68/2025/TT-BTC là mẫu danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp. Từ 1/7/2025, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện các quy định về chủ sở hữu hưởng lợi.
>> File PDF Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật sửa đổi 2025
>> Danh sách văn bản Trung ương cập nhật ngày 17/7/2025
Mẫu danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là mẫu số 10 Thông tư 68/2025/TT-BTC (Phụ lục I).
Dưới đây là file word mẫu số 10 Thông tư 68/2025/TT-BTC (Mẫu danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp) và hướng dẫn cách điền:
![]() |
File word mẫu số 10 Thông tư 68/2025/TT-BTC (Mẫu danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp) |
DANH SÁCH CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI CỦA DOANH NGHIỆP
|
STT |
Họ và tên |
Ngày, tháng, năm sinh |
Giới tính |
Số, ngày cấp, cơ quan cấp Giấy tờ pháp lý của cá nhân[1] |
Quốc tịch |
Dân tộc |
Địa chỉ liên lạc |
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp[2] |
Ghi chú (nếu có) |
||
|
Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ |
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết[3] |
Quyền chi phối[4] |
|||||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……, ngày……tháng……năm…… |
[1] Nếu cột số 5 kê khai Số định danh cá nhân thì không phải kê khai các cột số 6, 7.
[2] Trường hợp chủ sở hữu hưởng lợi thông qua sở hữu vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết được xác định như sau:
- Cá nhân là cổ đông sở hữu từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên.
- Cá nhân là thành viên sở hữu từ 25% vốn điều lệ trở lên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
- Cá nhân là chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
- Cá nhân là thành viên hợp danh công ty hợp danh.
[3] Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết = Số cổ phần có quyền biểu quyết của chủ sở hữu hưởng lợi/tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của công ty cổ phần.
[4] Nếu doanh nghiệp xác định được chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thông qua quyền chi phối, doanh nghiệp ghi rõ một trong các quyền chi phối sau: bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên; người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của doanh nghiệp; sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp; thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty; tổ chức lại, giải thể công ty.
[5] - Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký trực tiếp vào phần này.
- Trường hợp đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đồng thời đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty sau chuyển đổi ký trực tiếp vào phần này.
- Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần này.
Trên đây là file word mẫu số 10 Thông tư 68/2025/TT-BTC (Mẫu danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp) và hướng dẫn cách điền.

File word mẫu số 10 Thông tư 68/2025/TT-BTC và hướng dẫn cách điền
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế vốn điều lệ hoặc có quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó, trừ trường hợp người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
(Theo điểm d khoản 1 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15)
Bắt đầu từ ngày 01/7/2025, tất cả doanh nghiệp thành lập trước thời điểm này phải chủ động bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
Trường hợp thành lập doanh nghiệp từ ngày 01/7/2025, người thành lập doanh nghiệp thực hiện kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi khi đăng ký thành lập doanh nghiệp.
Theo đó, từ ngày 01/7/2025, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện các quy định về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp bao gồm:
(i) Rà soát lại cơ cấu sở hữu, xác định ai là người hưởng lợi thực sự theo tiêu chí quy định tại Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
(ii) Lập danh sách chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định về đăng ký doanh nghiệp và nộp cùng hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hoặc cập nhật khi có thay đổi.
(iii) Kê khai, thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
(iv) Lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử theo quy định tại Điều 19 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
>> Xem thêm tại bài viết: Doanh nghiệp cần làm gì theo quy định về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp?





