Tải về Bảng phân loại lĩnh vực khoa học và công nghệ từ ngày 15/12/2025. Mục đích sử dụng bảng phân loại lĩnh vực khoa học và công nghệ theo Thông tư 24/2025/TT-BKHCN.
>> Phụ lục Thông tư 31/2025/TT-BKHCN Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm
Ngày 30/10/2025 vừa qua, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư 24/2025/TT-BKHCN về Bảng phân loại lĩnh vực khoa học và công nghệ áp dụng từ ngày 15/12/2025.
Theo đó, nội dung Bảng phân loại lĩnh vực khoa học và công nghệ như sau:
- Mã cấp 1: gồm 6 lĩnh vực khoa học và công nghệ được đánh mã số từ 1 đến 6.
- Mã cấp 2: gồm 46 ngành khoa học và công nghệ, được hình thành theo từng mã cấp 1 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng ba chữ số từ 101 đến 699.
- Mã cấp 3: gồm 328 chuyên ngành nghiên cứu, được hình thành theo từng mã cấp 2 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng năm chữ số từ 10101 đến 60499.
- Mã cấp 4: gồm 1780 phân ngành nghiên cứu, được hình thành theo từng mã cấp 3 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bảy chữ số từ 1010101 đến 6040799.
MÃ CẤP 2. NGÀNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
|
MÃ CẤP 1 |
MÃ CẤP 2 |
TÊN GỌI |
|
1 |
|
KHOA HỌC TỰ NHIÊN |
|
|
101 |
Toán học và thống kê |
|
|
102 |
Khoa học máy tính và thông tin |
|
|
103 |
Vật lý |
|
|
104 |
Hoá học |
|
|
105 |
Các khoa học trái đất và môi trường liên quan |
|
|
106 |
Sinh học |
|
|
199 |
Khoa học tự nhiên khác |
|
2 |
|
KHOA HỌC KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ |
|
|
201 |
Kỹ thuật công trình xây dựng |
|
|
202 |
Kỹ thuật điện, kỹ thuật điện tử, kỹ thuật thông tin |
|
|
203 |
Kỹ thuật cơ khí, chế tạo máy |
|
|
204 |
Kỹ thuật hóa học |
|
|
205 |
Kỹ thuật vật liệu và luyện kim |
|
|
206 |
Kỹ thuật y học |
|
|
207 |
Kỹ thuật môi trường |
|
|
208 |
Công nghệ sinh học môi trường |
|
|
209 |
Công nghệ sinh học công nghiệp |
|
|
210 |
Công nghệ nano |
|
|
211 |
Kỹ thuật thực phẩm và đồ uống |
|
|
299 |
Khoa học kỹ thuật và công nghệ khác |
|
3 |
|
KHOA HỌC Y, DƯỢC |
|
|
301 |
Y học cơ sở |
|
|
302 |
Y học lâm sàng |
|
|
303 |
Y tế |
|
|
304 |
Dược học |
|
|
305 |
Công nghệ sinh học y học |
|
|
399 |
Khoa học y, dược khác |
|
4 |
|
KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP |
|
|
401 |
Trồng trọt |
|
|
402 |
Chăn nuôi |
|
|
403 |
Thú y |
|
|
404 |
Lâm nghiệp |
|
|
405 |
Thủy sản |
|
|
406 |
Công nghệ sinh học nông nghiệp |
|
|
499 |
Khoa học nông nghiệp khác |
|
... |
... |
... |
Tải về File word Bảng phân loại lĩnh vực khoa học và công nghệ từ ngày 15/12/2025 để xem chi tiết:
![]() |
File word Bảng phân loại lĩnh vực khoa học và công nghệ từ ngày 15/12/2025 |
Trên đây là nội dung “File word Bảng phân loại lĩnh vực khoa học và công nghệ từ ngày 15/12/2025”.

File word Bảng phân loại lĩnh vực khoa học và công nghệ từ ngày 15/12/2025
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 3 Thông tư 24/2025/TT-BKHCN quy định mục đích sử dụng bảng phân loại lĩnh vực khoa học và công nghệ như sau:
Điều 3. Mục đích sử dụng bảng phân loại lĩnh vực khoa học và công nghệ
1. Bảng phân loại lĩnh vực khoa học và công nghệ được sử dụng để phục vụ công tác thống kê khoa học và công nghệ.
2. Bảng phân loại lĩnh vực khoa học và công nghệ được sử dụng kết hợp với các bảng phân loại khác để phục vụ cho công tác thống kê kinh tế - xã hội và các mục đích khác.
3. Các cơ quan quản lý khoa học và công nghệ sử dụng để theo dõi, giám sát, đánh giá hoạt động trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ, phân bổ nguồn lực, hoạch định chiến lược, chính sách.
Căn cứ Điều 5 Thông tư 24/2025/TT-BKHCN quy định hiệu lực thi hành của Thông tư như sau:
(i) Thông tư 24/2025/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
(ii) Quyết định số 12/2008/QĐ-BKHCN năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành một số bảng phân loại thống kê khoa học và công nghệ hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư 24/2025/TT-BKHCN có hiệu lực.
(iii) Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn hoặc vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.








