Điều kiện kê khai thuế GTGT theo quý mới nhất theo Thông tư 89? Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT theo quý?
>> Quy định xuất hóa đơn chiết khấu thương mại theo Nghị định 254, Thông tư 91
>> Tờ khai 01/TKN-CNKD bị từ chối: Tổng hợp các nguyên nhân thường gặp và cách xử lý
Căn cứ tiết b.1 điểm b khoản 1 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC, quy định điều kiện kê khai thuế GTGT theo quý như sau:
(i) Doanh nghiệp thuộc diện khai thuế theo tháng nhưng có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.
- Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế GTGT của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch.
- Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh;
(ii) Doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh lựa chọn khai thuế GTGT theo quý.
- Trường hợp doanh thu năm mới bắt đầu ra kinh doanh từ 50 tỷ đồng trở xuống thì sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng, kể từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm đã đủ 12 tháng, người nộp thuế căn cứ mức doanh thu của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để xác định kỳ tính thuế giá trị gia tăng theo tháng hoặc theo quý.
- Trường hợp doanh thu năm dương lịch mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh trên 50 tỷ đồng (bao gồm cả trường hợp hoạt động, kinh doanh không đủ 12 tháng) thì kê khai theo tháng kể từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm mới hoạt động, kinh doanh;
Lưu ý:
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai thuế theo tháng hay khai thuế theo quý để thực hiện khai đúng quy định.
- Doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí khai thuế theo quý được lựa chọn khai thuế theo tháng hoặc quý ổn định trọn năm dương lịch
(Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC)
Điều kiện kê khai thuế GTGT theo quý mới nhất theo Thông tư 89?
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT theo quý chậm nhất là là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế (căn cứ khoản 3 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP)
Lưu ý: Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó (căn cứ khoản 7 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP)
>>TẢI VỀ<< Trọn bộ file word hồ sơ khai thuế GTGT từ 01/7/2026
- Nếu doanh nghiệp đang thực hiện khai thuế theo tháng nếu đủ điều kiện khai thuế theo quý và lựa chọn chuyển sang khai thuế theo quý thì gửi Văn bản đề nghị thay đổi kỳ tính thuế từ tháng sang quý - Mẫu 01/ĐK-TĐKTT theo Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 31/01 của năm bắt đầu khai thuế theo quý.
>>TẢI VỀ<< Văn bản đề nghị thay đổi kỳ tính thuế từ tháng sang quý - Mẫu 01/ĐK-TĐKTT
- Nếu doanh nghiệp tự phát hiện (hoặc cơ quan thuế phát hiện) không đủ không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì doanh nghiệp phải thực hiện khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó và tính tiền chậm nộp theo quy định (trừ trường hợp hồ sơ khai thuế theo quý cơ quan thuế đã ban hành quyết định hoàn thuế hoặc do cơ quan thuế phát hiện qua kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế)
Lưu ý: Người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ khai thuế của các kỳ tính thuế phải nộp lại do thay đổi kỳ tính thuế. Hồ sơ khai thuế các tháng đã nộp lại được xác định là hồ sơ thay thế cho hồ sơ khai thuế theo quý đã nộp.
(Căn cứ tiết b.2 điểm b khoản 1 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC)



