Ngày 19/5/2026, Thuế cơ sở 7 Thành phố Hà Nội vừa công khai danh sách nợ thuế Hà Nội 2026 đối với những người nợ thuế quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế.
>> Danh sách 2009 doanh nghiệp, hộ kinh doanh tỉnh Thanh Hóa kiểm tra Quý 2 năm 2026
>> Cập nhật điều kiện miễn thuế TNDN 3 năm đầu theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP
Ngày 19/5/2026, Thuế cơ sở 7 Thành phố Hà Nội thực hiện công khai thông tin 603 người nộp thuế còn nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đến thời điểm khóa sổ nợ ngày 30/04/2026 (sau đây gọi chung là danh sách nợ thuế Hà Nội) với số tiền là 71.547.706.380 đồng. (Bằng chữ: Bảy mươi mốt tỷ, năm trăm bốn mươi bảy triệu, bảy trăm lẻ sáu ngàn, ba trăm tám mươi đồng chẵn).
Lý do công khai: Vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 100 Luật Quản lý thuế 2019 và điểm g khoản 1 Điều 29 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Tải sách nợ thuế Hà Nội 2026 (tính đến 30/4/2026) tại file dưới đây
>>TẢI VỀ<< Danh sách nợ thuế Hà Nội 2026 (tính đến 30/4/2026)
>>TẢI VỀ<< File excel danh sách nợ thuế Hà Nội 2026 (tính đến 30/4/2026)
(Đang cập nhật File excel danh sách nợ thuế Hà Nội 2026)

Danh sách nợ thuế Hà Nội 2026 - Ảnh minh họa
Căn cứ khoản 1 Điều 29 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, cơ quan quản lý thuế công khai thông tin về người nộp thuế trong các trường hợp sau:
- Trốn thuế, tiếp tay cho hành vi trốn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, vi phạm pháp luật về thuế rồi bỏ trốn khỏi trụ sở kinh doanh; phát hành, sử dụng bất hợp pháp hóa đơn.
- Không nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
- Ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
- Các hành vi vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ thuế của tổ chức, cá nhân khác.
- Không thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật như: Từ chối không cung cấp thông tin tài liệu cho cơ quan quản lý thuế, không chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra và các yêu cầu khác của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
- Chống, ngăn cản công chức thuế, công chức hải quan thi hành công vụ.
- Quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước hoặc hết thời hạn chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế mà người nộp thuế hoặc người bảo lãnh không tự nguyện chấp hành.
- Cá nhân, tổ chức không chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế mà có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn.
- Các thông tin khác được công khai theo quy định của pháp luật.
Theo đó, hành vi quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế mà không nộp thì sẽ bị công khai thông tin như danh sách nợ thuế tại mục 1.
Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh nợ thuế từ 50 triệu đồng trở lên quá hạn trên 120 ngày; người đại diện pháp luật của doanh nghiệp nợ từ 500 triệu đồng trở lên quá hạn trên 120 ngày có thể bị tạm hoãn xuất cảnh. Ngoài ra, một số trường hợp còn nợ thuế khác cũng có thể bị áp dụng biện pháp này theo quy định.
Cụ thể, tại Điều 3 Nghị định 49/2025/NĐ-CP quy định mức nợ thuế bị tạm hoãn xuất cảnh như sau:
- Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh: Nợ thuế từ 50 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ đã quá thời hạn nộp theo quy định trên 120 ngày.
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: Nợ thuế từ 500 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ đã quá thời hạn nộp theo quy định trên 120 ngày.
- Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký và có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp.
- Người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài trước khi rời Việt Nam: Có nghĩa vụ thuế chưa hoàn thành.





